Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930–1939 University

Kiểm tra lịch sử: Đảng Cộng sản Việt Nam và phong trào dân chủ 1930–1939

29 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930–1939
Exam type
University
Questions
29
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (29)

  1. Q 1.

    Sau khi được thả khỏi nhà tù Hồng Kông, Nguyễn Ái Quốc đã làm việc ở đâu vào đầu năm 1934?

    • A.

      Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Sài Gòn

    • B.

      Quốc tế Cộng sản tại Mátxcova, Liên Xô

    • C.

      Chính phủ Pháp tại Paris

    • D.

      Mặt trận nhân dân Pháp

  2. Q 2.

    Ai chủ trì việc công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương đầu năm 1932?

    • A.

      Hà Huy Tập

    • B.

      Nguyễn Văn Cừ

    • C.

      Lê Hồng Phong

    • D.

      Phùng Chí Kiên

  3. Q 3.

    Theo Chương trình hành động ngày 15/6/1932, yêu cầu trọng tâm khi Đảng và phong trào còn gặp khó khăn là gì?

    • A.

      Chuyển toàn bộ Đảng sang hoạt động công khai

    • B.

      Tập trung lực lượng lập đội quân vũ trang giành chính quyền

    • C.

      Thực hiện cải cách chính trị để giành được chính quyền ngay

    • D.

      Khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng, xây dựng đoàn thể bí mật có kỷ luật nghiêm ngặt

  4. Q 4.

    Ý nghĩa chính của tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương do Hà Huy Tập viết tháng 3/1933 là gì?

    • A.

      Tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng và khẳng định công lao, sáng kiến sáng lập Đảng của Nguyễn Ái Quốc

    • B.

      Hoàn thiện Điều lệ Đảng lần đầu tiên

    • C.

      Tuyên bố Đảng ngừng hoạt động và rút lại khỏi Quốc tế Cộng sản

    • D.

      Xây dựng một chiến lược quân sự hoàn chỉnh cho toàn Đông Dương

  5. Q 5.

    Phiên tòa xét xử 120 chiến sĩ cộng sản trong tháng 5/1933 diễn ra ở đâu và kết quả đáng chú ý là gì?

    • A.

      Tòa án Đại hình Hà Nội; các bị cáo được trả tự do

    • B.

      Tòa án Đại hình Sài Gòn; nhiều bị cáo bị đày ra Côn Đảo

    • C.

      Tòa án Quốc tế tại Mátxcova; các bị cáo bị trục xuất sang Trung Quốc

    • D.

      Tòa án của chính quyền Anh tại Hồng Kông; các bị cáo bị giam giữ tại đây

  6. Q 6.

    Vì sao Ban Chỉ huy ở ngoài của Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập đầu năm 1934?

    • A.

      Thay thế toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương trong nước

    • B.

      Chỉ lo tổ chức công tác truyền bá quốc tế tại các nước tự do

    • C.

      Lãnh đạo, chỉ đạo phong trào trong nước với chức năng và trách nhiệm của Ban Chấp hành Trung ương

    • D.

      Quản lý trực tiếp các công đoàn lao động tại Pháp

  7. Q 7.

    Đầu năm 1935, kết quả nào đã tạo tiền đề cho việc tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng?

    • A.

      Hoàn thành cách mạng điền địa trên toàn quốc

    • B.

      Đảng được chính quyền thừa nhận hoạt động hợp pháp

    • C.

      Mặt trận dân chủ được thành lập và hoạt động rộng rãi

    • D.

      Hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng được phục hồi

  8. Q 8.

    Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng được tổ chức vào thời gian và địa điểm nào?

    • A.

      Tháng 3/1935 tại Ma Cao, Trung Quốc

    • B.

      Tháng 2/1930 tại Hà Nội

    • C.

      Tháng 7/1935 tại Mátxcova

    • D.

      Tháng 7/1936 tại Thượng Hải

  9. Q 9.

    Đại hội đại biểu lần thứ I xác định những nhiệm vụ trước mắt nào?

    • A.

      Chỉ củng cố tổ chức Đảng, chưa cần đẩy mạnh công tác quần chúng

    • B.

      Củng cố và phát triển Đảng; đẩy mạnh vận động tập hợp quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Quốc

    • C.

      Tập trung duy nhất vào tuyên truyền chống chiến tranh, không tổ chức quần chúng

    • D.

      Tổ chức đội quân vũ trang, lập chính quyền và đấu tranh giành độc lập ngay

  10. Q 10.

    Ai được Đại hội đại biểu lần thứ I bầu làm Tổng Bí thư của Đảng?

    • A.

      Hà Huy Tập

    • B.

      Nguyễn Văn Cừ

    • C.

      Lê Hồng Phong

    • D.

      Trường Chinh

  11. Q 11.

    Hạn chế nổi bật của Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng là gì?

    • A.

      Đại hội đã có đầy đủ một chủ trương chiến lược và đã tập hợp được toàn dân tộc

    • B.

      Đại hội đã chấm dứt nhu cầu phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng

    • C.

      Đại hội đã thành lập một mặt trận hợp pháp vĩnh viễn tại Đông Dương

    • D.

      Đại hội chưa đề ra chủ trương chiến lược phù hợp và chưa tập hợp được lực lượng toàn dân tộc

  12. Q 12.

    Ý nghĩa lịch sử chủ yếu của Đại hội đại biểu lần thứ I là gì?

    • A.

      Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức Đảng và phong trào, tạo điều kiện cho một cao trào cách mạng mới

    • B.

      Hoàn thành nhiệm vụ giành độc lập cho Việt Nam

    • C.

      Chấm dứt hoàn toàn nhu cầu vận động tập hợp quần chúng

    • D.

      Thay thế Quốc tế Cộng sản trong việc chỉ đạo phong trào quốc tế

  13. Q 13.

    Những điều kiện lịch sử nào tạo nền tảng trực tiếp cho phong trào dân chủ 1936–1939?

    • A.

      Kinh tế châu Âu ổn định, mâu thuẫn thuộc địa suy giảm và nguy cơ chiến tranh biến mất

    • B.

      Khủng hoảng kinh tế 1929–1933, chủ nghĩa phát xít dùng bạo lực và chuẩn bị chiến tranh thế giới

    • C.

      Việt Nam đã giành được độc lập nên phong trào tập trung vào phát triển kinh tế

    • D.

      Quốc tế Cộng sản ngừng hoạt động nên các đảng cộng sản mất sự phối hợp quốc tế

  14. Q 14.

    Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản tại Mátxcova năm 1935 xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là gì?

    • A.

      Chủ nghĩa tư bản ở mọi nước

    • B.

      Chiến tranh thế giới đã kết thúc và không còn mối đe dọa

    • C.

      Chủ nghĩa phát xít

    • D.

      Tổ chức Hội đồng Liên Hợp Quốc

  15. Q 15.

    Theo Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản, nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là gì?

    • A.

      Chỉ đấu tranh để lật đổ chế độ tư bản trong nước mình

    • B.

      Chỉ tập trung vào công tác công đoàn, không cần lập mặt trận nhân dân

    • C.

      Ưu tiên giải phóng thuộc địa ở mọi nước, không đề cập đến phát xít

    • D.

      Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình, đồng thời lập mặt trận nhân dân rộng rãi

  16. Q 16.

    Đoàn đại biểu của Đảng Cộng sản Đông Dương dự Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản gồm những ai?

    • A.

      Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai và Hoàng Văn Nôn

    • B.

      Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai và Nguyễn Văn Cừ

    • C.

      Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập và Hoàng Văn Nôn

    • D.

      Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên và Hoàng Văn Nôn

  17. Q 17.

    Chính quyền Mặt trận nhân dân Pháp thành lập năm 1936 đã tạo ra tác động nào đối với phong trào ở Đông Dương?

    • A.

      Siết chặt mọi quyền tự do tại các thuộc địa và tiếp tục đàn áp mọi tổ chức dân chủ

    • B.

      Mở rộng một số quyền tự do, trả tự do cho nhiều tù chính trị và tạo không khí chính trị thuận lợi

    • C.

      Chấm dứt hoàn toàn chế độ thuộc địa của Pháp tại Đông Dương

    • D.

      Buộc các đảng cộng sản từ bỏ chủ trương lập mặt trận nhân dân

  18. Q 18.

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 26/7/1936 tại Thượng Hải do ai chủ trì?

    • A.

      Hà Huy Tập

    • B.

      Nguyễn Văn Cừ

    • C.

      Lê Hồng Phong

    • D.

      Trường Chinh

  19. Q 19.

    Nội dung nào là nhiệm vụ trước mắt được Hội nghị Trung ương tháng 7/1936 nhấn mạnh?

    • A.

      Chỉ tiếp tục đấu tranh giai cấp, không đặt vấn đề giải phóng dân tộc

    • B.

      Phản đối mọi yêu cầu về quyền dân chủ của các tầng lớp xã hội

    • C.

      Chỉ chống phát xít, không cần lập mặt trận nhân dân và không đề cập chống chiến tranh

    • D.

      Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai; đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

  20. Q 20.

    Hội nghị Trung ương tháng 7/1936 chủ trương thay đổi phương pháp tổ chức và đấu tranh của Đảng như thế nào?

    • A.

      Chuyển từ tổ chức hoàn toàn bí mật, bất hợp pháp sang kết hợp các hình thức công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp

    • B.

      Tiếp tục duy trì hoàn toàn hình thức tổ chức bí mật, bất hợp pháp như trước

    • C.

      Chuyển sang sử dụng duy nhất hình thức công khai, hợp pháp

    • D.

      Giải thể các tổ chức đảng để chuyển sang chỉ tổ chức các hội quần chông

  21. Q 21.

    Theo Hội nghị tháng 7/1936, Mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi cần bao gồm những lực lượng nào?

    • A.

      Chỉ giai cấp công nhân và nông dân

    • B.

      Các giai cấp, đảng phái, đoàn thể chính trị và tín ngưỡng tôn giáo, các dân tộc ở Đông Dương

    • C.

      Chỉ những đảng phái công khai và loại trừ các tổ chức tôn giáo, dân tộc

    • D.

      Chỉ các đảng phái Việt Nam ở Đông Dương

  22. Q 22.

    Hà Huy Tập giữ chức Tổng Bí thư của Đảng trong khoảng thời gian nào?

    • A.

      Từ tháng 3/1935 đến tháng 5/1935

    • B.

      Từ tháng 1/1936 đến hết năm 1936

    • C.

      Từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938

    • D.

      Từ tháng 3/1938 đến tháng 9/1939

  23. Q 23.

    Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới tháng 10/1936 nhận thức như thế nào về mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc giải phóng và cách mạng điền địa?

    • A.

      Hai cuộc cách mạng phải luôn gắn chặt và muốn đánh đổ đế quốc nhất thiết phải phát triển cách mạng điền địa

    • B.

      Cách mạng dân tộc giải phóng phải chờ hoàn thành cách mạng điền địa mới có thể tiến hành

    • C.

      Cách mạng điền địa luôn có ưu tiên tuyệt đối, kể cả khi nó làm trở ngăn đấu tranh phản đế

    • D.

      Không nhất định phải kết chặt với nhau; không thể khẳng định một nhiệm vụ nhất thiết phải được giải quyết trước nhiệm vụ kia

  24. Q 24.

    Nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất làm trở ngăn cuộc đấu tranh phản đế, Trung ương Đảng khuyến nghị lựa chọn hướng đấu tranh nào?

    • A.

      Tập trung lực lượng của cả dân tộc đánh vào địch nhân chính, nguy hiểm nhất là chủ nghĩa đế quốc

    • B.

      Tiếp tục ưu tiên đấu tranh chia đất bằng mọi giá, kể cả khi làm suy yếu đấu tranh phản đế

    • C.

      Tạm ngừng cả hai cuộc đấu tranh cho đến khi có điều kiện thuận lợi hơn

    • D.

      Chia đều lực lượng giữa đấu tranh điền địa và đấu tranh phản đế trong mọi trường hợp

  25. Q 25.

    Cuộc vận động công khai đầu tiên do Đảng phát động nhằm thu thập nguyện vọng quần chông và tiến tới Đại hội đại biểu nhân dân Đông Dương có tên là gì?

    • A.

      Cuộc vận động lập các chi bộ bí mật

    • B.

      Cuộc vận động lập Ủy ban trù bị Đông Dương đại hội

    • C.

      Cuộc vận động gửi thư đòi chính phủ Pháp cải thiện điều kiện lao động tại Paris

    • D.

      Cuộc vận động đòi Quốc hội Pháp lập chính phủ độc lập tại Đông Dương

  26. Q 26.

    Điều nào mô tả đúng cả chiều rộng lẫn kết quả của phong trào dân chủ 1936–1939?

    • A.

      Phong trào chỉ tổ chức trong các chi bộ bí mật nên không thu hút được quần chúng rộng rãi

    • B.

      Quần chúng được tập hợp nhưng uy tín và ảnh hưởng của Đảng lại suy giảm

    • C.

      Ủy ban hành động, hội tương tế, hội ái hữu và các cuộc tranh cử phát triển rộng rãi; hàng triệu người được tập hợp, giác ngộ và rèn luyện

    • D.

      Phong trào chỉ tập trung vào cộng đồng người Việt ở nước ngoài, không thu hút công nhân và nông dân trong nước

  27. Q 27.

    Cặp tác giả và tác phẩm nào sau đây là chính xác?

    • A.

      Hà Huy Tập – Tự chỉ trích (1939)

    • B.

      Trường Chinh – Tự chỉ trích (1939)

    • C.

      Hải Triều – Tự chỉ trích (1939)

    • D.

      Nguyễn Văn Cừ – Tự chỉ trích (1939)

  28. Q 28.

    Hội nghị Trung ương ngày 29–30/3/1938 đã quyết định và bầu những ai?

    • A.

      Quyết định lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương và bầu Nguyễn Văn Cừ làm Tổng Bí thư

    • B.

      Quyết định lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương và bầu Hà Huy Tập làm Tổng Bí thư

    • C.

      Quyết định thành lập Mặt trận nhân dân Pháp và bầu Nguyễn Văn Cừ làm Tổng Bí thư

    • D.

      Quyết định thành lập Ban Chỉ huy ở ngoài và bầu Trường Chinh làm Tổng Bí thư

  29. Q 29.

    Theo Đảng, vì sao phong trào dân chủ 1936–1939 kết thúc và các yêu cầu của phong trào được nhìn nhận như thế nào?

    • A.

      Phong trào kết thúc vì đã giành được độc lập, nên các yêu cầu dân chủ trở thành mục đích cuối cùng

    • B.

      Khi chiến tranh thế giới bùng nổ, Pháp đàn áp và Đảng rút vào hoạt động bí mật; các yêu cầu dân chủ chỉ là mục tiêu trước mắt, không phải mục đích cuối cùng

    • C.

      Phong trào kết thúc vì Quốc tế Cộng sản giải thể, khiến Đảng không còn chỉ đạo được phong trào

    • D.

      Phong trào kết thúc vì Pháp nới lỏng chính sách thuộc địa, khiến Đảng chuyển sang hoạt động công khai

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930–1939 exams