Thông tin đề
- Môn
- Thực vật học - Mô thực vật
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Khái niệm "mô thực vật" được hiểu chính xác là:
- A.
Một nhóm tế bào phân hóa giống nhau về cấu trúc và cùng đảm nhiệm một chức năng
- B.
Một nhóm tế bào bất kỳ tồn tại trong cơ quan thực vật
- C.
Một tập hợp tế bào có hình dạng giống nhau nhưng chức năng khác nhau
- D.
Một cơ quan hoàn chỉnh của cây
- A.
- Câu 2.
Theo chức năng sinh lý, mô thực vật được phân thành bao nhiêu loại?
- A.
4 loại
- B.
5 loại
- C.
6 loại
- D.
7 loại
- A.
- Câu 3.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của mô phân sinh?
- A.
Tế bào ở trạng thái phôi sinh, chưa phân hóa
- B.
Vách tế bào dày tẩm chất gỗ
- C.
Các tế bào xếp khít nhau
- D.
Khả năng sinh sản rất mãnh liệt
- A.
- Câu 4.
Mô phân sinh ngọn có vị trí và nhiệm vụ chính là:
- A.
Nằm ở phía gốc các lóng, giúp cây mọc dài sau khi bị gãy
- B.
Nằm trong vỏ cấp 1, tạo ra bần và lục bì
- C.
Nằm ở đầu ngọn rễ và đầu ngọn thân, giúp rễ và thân mọc dài
- D.
Nằm giữa libe 1 và gỗ 1, tạo ra gỗ cấp 2
- A.
- Câu 5.
Mô phân sinh lóng có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Chỉ gặp ở lớp Ngọc lan và Hạt trần
- B.
Gặp ở họ Lúa, nằm ở phía gốc các lóng giữa vùng mô đã phân hóa
- C.
Có vách tế bào tẩm chất gỗ dày
- D.
Nằm ở đầu ngọn rễ và ngọn thân
- A.
- Câu 6.
Tầng sinh bần (tầng phát sinh vỏ) hoạt động như thế nào?
- A.
Mặt ngoài tạo lục bì, mặt trong tạo bần
- B.
Mặt ngoài tạo bần, mặt trong tạo lục bì
- C.
Chỉ tạo ra gỗ cấp 2 và libe cấp 2
- D.
Không có hoạt động phân hóa mô
- A.
- Câu 7.
Tượng tầng ở rễ nằm ở vị trí nào?
- A.
Giữa libe 1 và gỗ 1
- B.
Trong libe, ngoài gỗ
- C.
Ngoài biểu bì
- D.
Trong tủy rễ
- A.
- Câu 8.
Nhiệm vụ của mô mềm trong cây là gì?
- A.
Dẫn nhựa nguyên và nhựa luyện
- B.
Nâng đỡ cơ quan
- C.
Đồng hóa, dự trữ và liên kết các loại mô khác
- D.
Bảo vệ cây chống ký sinh và thoát hơi nước
- A.
- Câu 9.
Mô mềm đồng hóa có đặc điểm:
- A.
Tế bào chứa nhiều lạp lục, nằm dưới biểu bì lá và thân non
- B.
Tế bào chứa nhiều tinh bột và lipid dự trữ
- C.
Tế bào có vách tẩm chất gỗ
- D.
Tế bào chết, không có chất sống
- A.
- Câu 10.
Hạt Thầu dầu chứa loại chất dự trữ nào sau đây?
- A.
Saccarose
- B.
Tinh bột
- C.
Lipid và aleuron
- D.
Hemicellulose
- A.
- Câu 11.
Mô khí gặp ở loài cây nào sau đây?
- A.
Cây Thuốc bỏng, Lô hội
- B.
Cây Sen, cây Súng
- C.
Cây Mía
- D.
Cây Thầu dầu
- A.
- Câu 12.
Mô mềm vỏ sơ cấp và mô mềm vỏ thứ cấp khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
- A.
Mô mềm vỏ sơ cấp nằm ngoài libe cấp 2; mô mềm vỏ thứ cấp thường có khoảng gian bào nhỏ
- B.
Mô mềm vỏ sơ cấp nằm trong vỏ cấp 1 và thường có khoảng gian bào nhỏ; mô mềm vỏ thứ cấp nằm ngoài libe cấp 2
- C.
Cả hai đều nằm trong tủy
- D.
Mô mềm vỏ thứ cấp có vách tẩm chất gỗ
- A.
- Câu 13.
Chức năng chính của mô che chở là:
- A.
Dẫn truyền nhựa nguyên và nhựa luyện
- B.
Quang hợp và dự trữ chất dinh dưỡng
- C.
Bảo vệ cây chống ký sinh, thay đổi nhiệt độ đột ngột và thoát hơi nước quá mạnh
- D.
Nâng đỡ các cơ quan của cây
- A.
- Câu 14.
Biểu bì lá có những đặc điểm nào sau đây?
- A.
Gồm nhiều lớp tế bào chết, vách không thấm nước
- B.
Gồm 1 lớp tế bào sống, xếp khít nhau, vách ngoài phủ cutin
- C.
Tế bào có vách dày tẩm chất gỗ
- D.
Có nhiều lục lạp để quang hợp
- A.
- Câu 15.
Lỗ khí (khí khổng) có chức năng chính là:
- A.
Tiết nhựa mủ ra ngoài
- B.
Trao đổi khí và hơi nước giữa cây với môi trường
- C.
Dự trữ tinh bột
- D.
Nâng đỡ cơ quan
- A.
- Câu 16.
Lá nằm ngang (lá nằm theo phương ngang) thường có lỗ khí phân bố như thế nào?
- A.
Chỉ ở mặt trên
- B.
Chỉ ở mặt dưới
- C.
Nhiều ở mặt dưới
- D.
Không có lỗ khí
- A.
- Câu 17.
Trong các kiểu lỗ khí sau, kiểu nào KHÔNG có trong tài liệu?
- A.
Hồn bào
- B.
Dị bào
- C.
Song bào
- D.
Hỗn hợp bào
- A.
- Câu 18.
Lông ngứa có đặc điểm gì đặc biệt?
- A.
Gồm nhiều tế bào xếp thành nhiều dãy phân nhánh
- B.
Là một tế bào chứa acid formic
- C.
Có hình khiên hoặc hình sao
- D.
Luôn có dạng thẳng, đơn bào
- A.
- Câu 19.
Bần là mô che chở:
- A.
Cấp một, chỉ gặp ở lá non
- B.
Cấp hai, gặp ở cơ quan già, hình thành từ tầng sinh bần
- C.
Gồm một lớp tế bào sống có vách phủ cutin
- D.
Có nhiều lục lạp để quang hợp
- A.
- Câu 20.
Lỗ vỏ trên bần có chức năng gì?
- A.
Dự trữ chất dinh dưỡng
- B.
Trao đổi nước và khí cho phần bên trong của thân/rễ già
- C.
Tiết nhựa mủ
- D.
Nâng đỡ thân cây
- A.
- Câu 21.
Sự khác biệt cơ bản giữa mô dày và mô cứng là:
- A.
Mô dày gồm tế bào chết, mô cứng gồm tế bào sống
- B.
Mô dày có tế bào sống với vách cellulose; mô cứng có tế bào chết với vách tẩm chất gỗ
- C.
Cả hai đều có tế bào sống và vách giống nhau
- D.
Mô dày nằm sâu trong cơ quan, mô cứng nằm dưới biểu bì
- A.
- Câu 22.
Mô dày được phân thành mấy loại?
- A.
2 loại
- B.
3 loại: mô dày góc, mô dày tròn, mô dày phiến
- C.
4 loại
- D.
5 loại
- A.
- Câu 23.
Vị trí của mô dày trong cây là:
- A.
Nằm sâu trong cơ quan, nâng đỡ bộ phận không tăng trưởng
- B.
Ngay dưới biểu bì, ở chỗ lồi thân, cuống lá, gân lá; thường không có ở cây lớp Hành
- C.
Nằm ở đầu ngọn rễ và ngọn thân
- D.
Nằm trong mạch gỗ
- A.
- Câu 24.
Tế bào mô cứng có đặc điểm:
- A.
Tế bào sống, vách cellulose, không có ống trao đổi
- B.
Tế bào chết, vách dày tẩm chất gỗ, có ống trao đổi
- C.
Tế bào sống, vách mỏng bằng cellulose
- D.
Tế bào có nhiều lục lạp
- A.
- Câu 25.
Sợi mô cứng có hình dạng đặc trưng là:
- A.
Hình cầu, kích thước lớn, phân nhánh
- B.
Hình thoi, vi phẫu dọc có khoang hẹp
- C.
Hình đa giác, xếp khít nhau
- D.
Hình sao, có nhiều nhánh
- A.
- Câu 26.
Mô dẫn có chức năng chính là gì?
- A.
Bảo vệ cây khỏi tác động môi trường
- B.
Dẫn nhựa (nhựa nguyên và nhựa luyện)
- C.
Dự trữ chất dinh dưỡng
- D.
Tiết nhựa, tinh dầu và gôm
- A.
- Câu 27.
Sự khác biệt giữa mạch ngắn và mạch thông trong gỗ là:
- A.
Mạch ngắn không có vách ngang; mạch thông có vách ngang
- B.
Mạch ngắn có vách ngăn ngang giữa 2 tế bào; mạch thông không còn vách ngang
- C.
Cả hai đều có vách ngang và vách dọc giống nhau
- D.
Mạch ngắn chỉ gặp ở rễ, mạch thông chỉ gặp ở thân
- A.
- Câu 28.
Mạch ngắn hình thang là đặc trưng của nhóm thực vật nào?
- A.
Lớp Ngọc lan
- B.
Dương xỉ
- C.
Hạt kín
- D.
Rê xạ
- A.
- Câu 29.
Yếu tố nào sau đây thuộc "yếu tố không dẫn nhựa" của gỗ?
- A.
Mạch ngắn và mạch thông
- B.
Mô mềm gỗ và sợi gỗ
- C.
Tế bào kèm và mạch rây
- D.
Lỗ vỏ và tầng sinh bần
- A.
- Câu 30.
Tế bào kèm (tế bào bạn) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Là tế bào chết, vách dày tẩm gỗ
- B.
Là tế bào sống, vách mỏng, nằm cạnh mạch rây, hình thành các men
- C.
Chỉ gặp ở Hạt trần, gọi là tế bào sinh albumin
- D.
Có vách ngang với nhiều lỗ thủng (lỗ rây)
- A.
- Câu 31.
Sợi libe có đặc điểm gì đặc biệt?
- A.
Chỉ có ở libe cấp 1 ở tất cả các loài cây
- B.
Chỉ có ở libe cấp 2 của lớp Ngọc lan và Hạt trần
- C.
Có ở cả libe cấp 1 và libe cấp 2
- D.
Là tế bào sống có nhiều lục lạp
- A.
- Câu 32.
Bó dẫn đồng tâm có đặc điểm:
- A.
Gỗ và libe xếp xen kẽ theo hướng xuyên tâm
- B.
Gỗ và libe xếp chồng lên nhau theo hướng xuyên tâm
- C.
Một loại mô dẫn bao quanh mô dẫn còn lại
- D.
Gỗ và libe nằm cạnh nhau theo hướng tiếp tuyến
- A.
- Câu 33.
Mô tiết có nhiệm vụ gì?
- A.
Dẫn nhựa nguyên và nhựa luyện
- B.
Tiết ra chất cặn bã đọng lại trong cây (tinh dầu, nhựa, gôm, tanin...)
- C.
Nâng đỡ các cơ quan
- D.
Bảo vệ cây khỏi tác động môi trường
- A.
- Câu 34.
Lông tiết gồm những bộ phận nào?
- A.
Chỉ có phần đầu
- B.
Chỉ có phần chân
- C.
Chân (đơn bào hoặc đa bào) và đầu (đơn bào hoặc đa bào)
- D.
Chỉ gồm một tế bào duy nhất
- A.
- Câu 35.
Túi tiết tiêu bào hình thành do:
- A.
Tế bào bìa phân cắt theo hướng xuyên tâm
- B.
Tế bào bìa phân cắt xuyên tâm và tiếp tuyến
- C.
Do tiêu hủy một nhóm tế bào mô mềm chứa gôm nhầy
- D.
Do nguyên phân liên tục của tế bào biểu bì
- A.
- Câu 36.
Ống nhựa mủ được phân thành mấy loại?
- A.
2 loại
- B.
3 loại: ống nhựa mủ có đốt, hình mạng, thật
- C.
4 loại
- D.
5 loại
- A.
- Câu 37.
Tuyến mật gặp ở các vị trí nào?
- A.
Chỉ ở rễ cây
- B.
Chỉ ở thân cây
- C.
Ở hoa, thân, lá, lá kèm, cuống hoa, đĩa mật trên đế hoa
- D.
Chỉ trong tủy cây
- A.
- Câu 38.
Lỗ nước có chức năng gì?
- A.
Trao đổi khí với môi trường
- B.
Tiết nước ra ngoài cây, gặp ở lá Trà, họ Cúc, họ Hoa tán
- C.
Dự trữ nước trong thân cây
- D.
Hấp thụ nước vào cây
- A.
- Câu 39.
Hạ bì là loại mô gì và có chức năng ra sao?
- A.
Mô dẫn, vận chuyển nước và muối khoáng
- B.
Mô che chở nằm dưới biểu bì, có chức năng che chở và dự trữ nước
- C.
Mô phân sinh tạo ra mô mới
- D.
Mô nâng đỡ với vách tẩm gỗ
- A.
- Câu 40.
Gỗ cấp 2 (gỗ thứ cấp) được tạo ra từ:
- A.
Mô phân sinh ngọn
- B.
Mô phân sinh lóng
- C.
Tầng sinh bần
- D.
Tượng tầng (chỉ có ở lớp Ngọc lan và Hạt trần)
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .