Khởi nghiệp kinh doanh University

Kiểm tra Module 2: Ý tưởng khởi nghiệp

20 questions
40 min
Answer key

Exam info

Subject
Khởi nghiệp kinh doanh
Exam type
University
Questions
20
Duration
40 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một người đang cân nhắc nên lập doanh nghiệp mới, mua lại doanh nghiệp hoạt động hoặc nhượng quyền thương hiệu; đồng thời quyết định tự khởi sự hay cùng làm với người khác. Các câu hỏi này thuộc khía cạnh nào của tư duy khởi nghiệp kinh doanh?

    • A.

      Tư duy khởi nghiệp

    • B.

      Tư duy kinh doanh

    • C.

      Định hướng thành tựu

    • D.

      Giải quyết vấn đề liên tục

  2. Q 2.

    Một nhà khởi nghiệp bắt đầu từ một cơ hội, đặt mục tiêu cao nhưng khả thi, lựa chọn cơ hội có giá trị và biết từ chối những cơ hội không phù hợp. Mô tả này thể hiện đặc trưng nào?

    • A.

      Định hướng thành tựu

    • B.

      Định hướng cơ hội

    • C.

      Tâm điểm kiểm soát trong

    • D.

      Xây dựng đội

  3. Q 3.

    Nhà khởi nghiệp không bỏ cuộc khi vấn đề khó nhưng còn giải quyết được, song không tiếp tục với những vấn đề quá dễ và tìm nơi hỗ trợ khi gặp rào cản. Đặc trưng nào được nhấn mạnh nhất?

    • A.

      Quyết tâm và kiên trì

    • B.

      Tìm kiếm phản hồi

    • C.

      Giải quyết các vấn đề liên tục

    • D.

      Chấp nhận sự mơ hồ

  4. Q 4.

    Trước khi tham gia một dự án, nhà khởi nghiệp tính toán kỹ các phương án, tránh rủi ro không cần thiết và thuyết phục đối tác chia sẻ một phần rủi ro tài chính. Đây là đặc trưng nào?

    • A.

      Tâm điểm kiểm soát trong

    • B.

      Định hướng cơ hội

    • C.

      Chấp nhận sự mơ hồ

    • D.

      Chấp nhận rủi ro theo suy tính

  5. Q 5.

    Theo ma trận phân loại phong cách khởi nghiệp, một nhà khởi nghiệp có động cơ tìm kiếm lợi nhuận tối đa và sẵn sàng chịu mức rủi ro tài chính cao thuộc nhóm nào?

    • A.

      Né tránh rủi ro – Hoạt động tìm kiếm

    • B.

      Chấp nhận rủi ro – Tìm kiếm lợi nhuận

    • C.

      Chấp nhận rủi ro – Hoạt động tìm kiếm

    • D.

      Né tránh rủi ro – Tìm kiếm lợi nhuận

  6. Q 6.

    Nhà khởi nghiệp dùng tiền tiết kiệm, thế chấp nhà cửa và cam kết nghĩa vụ vượt quá giá trị cá nhân, khiến nguy cơ phá sản. Đây chủ yếu là loại rủi ro nào?

    • A.

      Rủi ro tài chính

    • B.

      Rủi ro nghề nghiệp

    • C.

      Rủi ro gia đình và xã hội

    • D.

      Rủi ro tâm lý

  7. Q 7.

    Theo Boyd và Gumpert, nhóm nào là bốn nguyên nhân cơ bản gây stress cho nhà khởi nghiệp?

    • A.

      Thiếu vốn, thay đổi pháp luật, tiến bộ công nghệ và áp lực lợi nhuận

    • B.

      Quản lý thời gian kém, thiếu tài chính, phụ thuộc thị trường và thay đổi sản phẩm

    • C.

      Sự cô độc, đắm chìm vào doanh nghiệp, vấn đề con người và nhu cầu thành tựu

    • D.

      Sự cô độc, xung đột nhân sự, quy mô doanh nghiệp và tối đa hóa lợi nhuận

  8. Q 8.

    Một chủ doanh nghiệp xây một tòa nhà văn phòng rất lớn chủ yếu để chứng minh thành công của mình, đến mức cá nhân trở nên quan trọng hơn hoạt động kinh doanh. Đây là mặt trái nào của cái tôi nhà khởi nghiệp?

    • A.

      Nhu cầu kiểm soát để thể hiện bản thân

    • B.

      Cảm giác thiếu tin cậy

    • C.

      Sự lạc quan không thực tế

    • D.

      Khao khát thành công

  9. Q 9.

    Cơ hội kinh doanh triển vọng phải có tổ hợp đặc trưng nào sau đây?

    • A.

      Tính hấp dẫn, tính bền vững, tính thời điểm và khả năng duy trì sản phẩm, dịch vụ hoặc công việc kinh doanh tạo giá trị gia tăng

    • B.

      Tính hấp dẫn, tính bền vững, tính thời điểm và khả năng tạo lợi nhuận tức thời

    • C.

      Tính hấp dẫn, tính bền vững, công nghệ cao và giá thấp

    • D.

      Tính bền vững, tính thời điểm, độc quyền tuyệt đối và giá trị gia tăng

  10. Q 10.

    Điểm mấu chốt khi nhận ra một cơ hội kinh doanh là gì?

    • A.

      Xác định sản phẩm hoặc dịch vụ mà người khởi nghiệp muốn tạo ra

    • B.

      Xác định sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần và sẵn sàng mua

    • C.

      Chờ một đối thủ rời khỏi thị trường rồi lấp khoảng trống của họ

    • D.

      Đáp ứng mọi nhu cầu mới dù chưa xác định khách hàng sẽ mua

  11. Q 11.

    Sự phổ biến của điện thoại thông minh cho thấy bài học quan trọng nào về nhận diện cơ hội từ các khuynh hướng thay đổi?

    • A.

      Một công nghệ mới tự động tạo ra cơ hội dù không có nhu cầu thực tế

    • B.

      Các khuynh hướng phải được xem xét tách biệt vì không ảnh hưởng lẫn nhau

    • C.

      Cơ hội trở nên mạnh hơn khi xu hướng dân số, thiết bị nhỏ gọn và ngân hàng điện tử cùng tương tác

    • D.

      Chỉ xu hướng kinh tế mới có giá trị khi nhận diện cơ hội

  12. Q 12.

    Một nhà sản xuất làm ghế trẻ em đáp ứng khoảng cách thanh an toàn mới, thậm chí vượt tiêu chuẩn quy định. Ý tưởng này chủ yếu phát sinh từ nguồn nào?

    • A.

      Khuynh hướng kinh tế

    • B.

      Khuynh hướng xã hội

    • C.

      Tiến bộ công nghệ

    • D.

      Thay đổi về luật pháp và chính trị

  13. Q 13.

    Trong điều kiện kinh tế suy thoái, mô hình kinh doanh nào tận dụng đúng khuynh hướng được tài liệu đề cập?

    • A.

      Cửa hàng nông sản địa phương cung cấp thực phẩm tươi với giá thấp hơn cửa hàng lớn

    • B.

      Kinh doanh xe hơi cao cấp dựa trên dự báo nhu cầu mua sắm cao sẽ tăng

    • C.

      Mở rộng du lịch quốc tế dành cho nhóm khách hàng thu nhập cao

    • D.

      Nhập khẩu và bán thêm nhiều hàng xa xỉ để đáp ứng nhu cầu tăng cao

  14. Q 14.

    Một thế hệ dân số lớn đang tuổi hóa, làm tăng nhu cầu chăm sóc người cao niên. Việc nhận diện cơ hội này thuộc loại khuynh hướng nào?

    • A.

      Khuynh hướng kinh tế

    • B.

      Khuynh hướng xã hội

    • C.

      Khuynh hướng công nghệ

    • D.

      Khuynh hướng luật pháp và chính trị

  15. Q 15.

    Theo cách nhận diện cơ hội dựa trên công nghệ, công nghệ tạo ra cơ hội kinh doanh trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi công nghệ mới xuất hiện, bất kể nhu cầu thực tế có thành hình hay không

    • B.

      Khi công nghệ được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu cơ bản hoặc nhu cầu thường xuyên thay đổi của con người

    • C.

      Chỉ khi doanh nghiệp đủ lớn mới có thể khai thác tiến bộ công nghệ

    • D.

      Chỉ khi công nghệ dẫn đến sản xuất phần cứng mới

  16. Q 16.

    Khi thị trường chưa có trung tâm thẩm mỹ mở cửa suốt ngày để phục vụ người làm ca đêm, một nhà khởi nghiệp mở chuỗi trung tâm phù hợp. Cơ hội này được nhận diện theo hướng nào?

    • A.

      Theo khuynh hướng luật pháp

    • B.

      Theo một khuynh hướng kinh tế cụ thể

    • C.

      Nhận diện một vấn đề kỹ thuật chưa có giải pháp

    • D.

      Lấp đầy khoảng trống thị trường

  17. Q 17.

    Trình tự nào thể hiện đúng năm bước của quá trình sáng tạo ý tưởng kinh doanh được tài liệu trình bày?

    • A.

      Chuẩn bị → Ươm mầm → Nhìn nhận vấn đề → Đánh giá → Xác định cơ hội

    • B.

      Ươm mầm → Chuẩn bị → Đánh giá → Nhìn nhận vấn đề → Xác định cơ hội

    • C.

      Chuẩn bị → Đánh giá → Ươm mầm → Xác định cơ hội → Nhìn nhận vấn đề

    • D.

      Nhìn nhận vấn đề → Chuẩn bị → Ươm mầm → Đánh giá → Xác định cơ hội

  18. Q 18.

    Ý tưởng kinh doanh nào được xem là tốt nhất theo các tiêu chí cơ bản trong tài liệu?

    • A.

      Ý tưởng rất sáng tạo, bất kể nhu cầu khách hàng và khả năng khai thác cơ hội

    • B.

      Ý tưởng tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách lấp đầy nhu cầu mới, cung cấp giá trị tốt hơn và khai thác được cơ hội kinh doanh

    • C.

      Ý tưởng có tổng chi phí thấp nhất, kể cả khi nhu cầu thị trường chưa rõ

    • D.

      Ý tưởng có khả năng mở rộng nhanh nhất, kể cả khi chưa có lợi thế cạnh tranh rõ ràng

  19. Q 19.

    Quy trình nào phù hợp nhất để thực hiện đánh giá sơ bộ một ý tưởng kinh doanh?

    • A.

      Chỉ chấm mức độ hấp dẫn rồi triển khai ngay nếu điểm cao

    • B.

      Chỉ kiểm tra tính hợp pháp vì mọi ý tưởng hợp pháp đều khả thi

    • C.

      Chấm ý tưởng tốt hoặc xấu, đánh giá xác suất và tác động của rủi ro, đồng thời kiểm tra khả năng đáp ứng các quy định bắt buộc

    • D.

      Chỉ dựa vào tổng điểm của đánh giá chi tiết và bỏ qua các rào cản pháp lý

  20. Q 20.

    Ý tưởng thứ nhất có tổng điểm 24, mỗi tiêu chí đều đạt ít nhất 4 điểm và tiêu chí độc đáo đạt 6 điểm. Ý tưởng thứ hai có tổng điểm 22 nhưng tiêu chí khả thi chỉ đạt 2 điểm. Theo quy tắc đánh giá chi tiết, kết luận nào đúng?

    • A.

      Ý tưởng thứ nhất bị loại, còn ý tưởng thứ hai được giữ

    • B.

      Cả hai ý tưởng đều bị loại

    • C.

      Cả hai ý tưởng đều được giữ vì tổng điểm đều lớn hơn 20

    • D.

      Ý tưởng thứ nhất được giữ, còn ý tưởng thứ hai bị loại

Answers and explanations are in mode.