Thực vật học - Rễ cây University

Kiểm tra Rễ cây - Mức độ trung bình

30 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Thực vật học - Rễ cây
Kỳ thi
University
Số câu
30 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (30 câu)

  1. Câu 1.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với rễ cây nói chung?

    • A.

      Mọc dưới đất

    • B.

      Hấp thu nước và muối khoáng

    • C.

      Không mang lá

    • D.

      Luôn có lục lạp để quang hợp

  2. Câu 2.

    Trục của rễ cây được chia thành các vùng theo thứ tự từ chóp rễ lên trên là:

    • A.

      Chóp rễ → Vùng tăng trưởng → Vùng lông hút → Vùng hóa bần → Cổ rễ

    • B.

      Cổ rễ → Vùng hóa bần → Vùng lông hút → Vùng tăng trưởng → Chóp rễ

    • C.

      Chóp rễ → Vùng lông hút → Vùng tăng trưởng → Vùng hóa bần → Cổ rễ

    • D.

      Vùng lông hút → Chóp rễ → Vùng tăng trưởng → Cổ rễ → Vùng hóa bần

  3. Câu 3.

    Chóp rễ có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Có nhiều lục lạp để quang hợp

    • B.

      Là phần bao trắng úp lên đầu ngọn rễ, có chức năng che chở

    • C.

      Có nhiều lông hút để hấp thu nước

    • D.

      Chỉ có ở các loài cây thân gỗ

  4. Câu 4.

    Chóp rễ KHÔNG có ở loại rễ nào sau đây?

    • A.

      Rễ trụ

    • B.

      Rễ chùm

    • C.

      Rễ mút và rễ phủ sợi nấm

    • D.

      Rễ củ

  5. Câu 5.

    Vùng tăng trưởng của rễ có đặc điểm:

    • A.

      Dài vài cm, bề mặt xù xì

    • B.

      Dài vài mm, bề mặt láng, giúp rễ mọc dài

    • C.

      Có nhiều lông hút

    • D.

      Tế bào vách tẩm chất bần

  6. Câu 6.

    Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng lông hút?

    • A.

      Lông hút mọc cố định từ trên xuống dưới

    • B.

      Chiều dài lông hút thay đổi theo mùa

    • C.

      Lông hút mọc từ dưới lên trên và rụng đi, chiều dài không đổi với mỗi loài

    • D.

      Lông hút có chức năng che chở đầu rễ

  7. Câu 7.

    Vùng hóa bần có đặc điểm:

    • A.

      Bề mặt láng, trơn

    • B.

      Tế bào vách tẩm chất bần, có chức năng che chở

    • C.

      Có nhiều lông hút

    • D.

      Là vùng phân chia tế bào mạnh nhất

  8. Câu 8.

    Ở lớp Ngọc lan, vùng hóa bần được gọi là:

    • A.

      Tầng suberoid

    • B.

      Tầng tẩm suberin

    • C.

      Đai Caspary

    • D.

      Tầng phát sinh bần-lục bì

  9. Câu 9.

    Cổ rễ là gì?

    • A.

      Phần trên cùng của rễ, có chức năng hấp thu nước

    • B.

      Phần nối liền rễ với thân

    • C.

      Phần đầu ngọn của rễ

    • D.

      Phần có nhiều lông hút nhất

  10. Câu 10.

    Rễ trụ là gì?

    • A.

      Rễ cái phát triển mạnh, đặc trưng cho lớp Ngọc lan và ngành Hạt trần

    • B.

      Rễ cái bị hoại, rễ con gần bằng nhau

    • C.

      Rễ mọc từ mấu thân, nách lá

    • D.

      Rễ phồng to thành củ

  11. Câu 11.

    Rễ chùm đặc trưng cho:

    • A.

      Lớp Ngọc lan

    • B.

      Ngành Hạt trần

    • C.

      Lớp Hành

    • D.

      Tất cả các loài cây

  12. Câu 12.

    Rễ bất định có đặc điểm:

    • A.

      Chỉ mọc từ cổ rễ

    • B.

      Mọc ở mấu thân, nách lá, dọc thân

    • C.

      Luôn nằm dưới đất

    • D.

      Chỉ có ở cây ký sinh

  13. Câu 13.

    Cây Đa có đặc điểm rễ gì?

    • A.

      Rễ củ

    • B.

      Rễ mút

    • C.

      Rễ phụ từ cành, to thành cột (rễ bất định)

    • D.

      Rễ trụ phát triển mạnh

  14. Câu 14.

    Rễ củ có đặc điểm:

    • A.

      Là rễ ký sinh hút dưỡng liệu từ cây chủ

    • B.

      Mọc trong không khí, có diệp lục

    • C.

      Rễ phồng to thành củ, tích trữ dưỡng liệu (cà rốt, nhân sâm, bình vôi)

    • D.

      Không có chóp rễ

  15. Câu 15.

    Rễ mút có đặc điểm:

    • A.

      Là rễ ký sinh, hút dưỡng liệu từ cây chủ, không có chóp rễ

    • B.

      Có nhiều lục lạp, quang hợp

    • C.

      Phồng to thành củ

    • D.

      Mọc ở mấu thân, nách lá

  16. Câu 16.

    Rễ khí sinh có đặc điểm:

    • A.

      Mọc dưới đất, không có diệp lục

    • B.

      Mọc trong không khí, có diệp lục, chức năng đồng hóa, giúp cây bám vào giàn

    • C.

      Hút dưỡng liệu từ cây chủ

    • D.

      Không có chóp rễ

  17. Câu 17.

    Cấu tạo cấp 1 của rễ lớp Ngọc lan và ngành Hạt trần có hai vùng chính:

    • A.

      Vùng vỏ mỏng và vùng trung trụ dày

    • B.

      Vùng vỏ dày (2/3) và vùng trung trụ mỏng (1/3)

    • C.

      Vùng vỏ và vùng gỗ

    • D.

      Vùng tẩm bần và vùng mô mềm

  18. Câu 18.

    Vùng vỏ của rễ cấp 1 lớp Ngọc lan bao gồm các tầng theo thứ tự từ ngoài vào:

    • A.

      Tầng lông hút → Tầng tẩm chất bần → Mô mềm vỏ → Nội bì đai Caspary

    • B.

      Nội bì đai Caspary → Mô mềm vỏ → Tầng tẩm chất bần → Tầng lông hút

    • C.

      Mô mềm vỏ → Tầng lông hút → Tầng tẩm chất bần → Nội bì đai Caspary

    • D.

      Tầng tẩm chất bần → Tầng lông hút → Nội bì đai Caspary → Mô mềm vỏ

  19. Câu 19.

    Lông hút có đặc điểm:

    • A.

      Tế bào chết, không có nhân

    • B.

      1 lớp tế bào sống, không bào to, nhân ở ngọn lông, hút nước và muối khoáng

    • C.

      Tế bào vách tẩm chất bần

    • D.

      Có chức năng che chở

  20. Câu 20.

    Đai Caspary là gì?

    • A.

      Lớp tế bào trong cùng của vùng vỏ, có băng suberin ở mặt bên vách

    • B.

      Lớp tế bào ngoài cùng của rễ

    • C.

      Cấu trúc chỉ có ở thân

    • D.

      Phần có chức năng hấp thu nước chính

  21. Câu 21.

    Trụ bì (pericycle) có đặc điểm:

    • A.

      Lớp tế bào ngoài cùng của vùng vỏ

    • B.

      1-nhiều lớp tế bào xếp xen kẽ với nội bì, ở vùng hóa bần rễ con mọc ra từ trụ bì

    • C.

      Có băng suberin đặc trưng

    • D.

      Không có khả năng phân chia

  22. Câu 22.

    Số lượng bó gỗ 1 và bó libe 1 trong rễ lớp Ngọc lan:

    • A.

      Luôn cố định là 5

    • B.

      Thay đổi theo loài, thường ≤ 10

    • C.

      Luôn lớn hơn 10

    • D.

      Luôn là số chẵn

  23. Câu 23.

    Bó gỗ 1 trong rễ cấp 1 có đặc điểm:

    • A.

      Mặt cắt bầu dục, phân hóa hướng tâm

    • B.

      Mặt cắt tam giác, phân hóa hướng tâm

    • C.

      Phân hóa hướng ly tâm

    • D.

      Chỉ có mạch rây và tế bào kèm

  24. Câu 24.

    Điểm khác biệt về cấu tạo cấp 1 giữa rễ lớp Hành và lớp Ngọc lan là:

    • A.

      Lớp Hành có tầng tẩm suberin nhiều lớp, lớp Ngọc lan có tầng suberoid 1 lớp

    • B.

      Lớp Hành có trung trụ phát triển với > 10 bó dẫn, có hậu mộc

    • C.

      Lớp Hành không có nội bì

    • D.

      Lớp Ngọc lan có nhiều bó dẫn hơn lớp Hành

  25. Câu 25.

    Nguồn gốc tầng lông hút ở lớp Ngọc lan và lớp Hành:

    • A.

      Lớp Ngọc lan: do tầng ngoài cùng của TPS vỏ; Lớp Hành: do tầng trong cùng của chóp rễ

    • B.

      Lớp Ngọc lan: do tầng trong cùng của chóp rễ (rễ cấp hình); Lớp Hành: do tầng ngoài cùng của TPS vỏ (rễ láng)

    • C.

      Cả hai lớp đều có nguồn gốc giống nhau

    • D.

      Lớp Ngọc lan không có tầng lông hút

  26. Câu 26.

    Rễ lớp Ngọc lan phát triển chiều ngang (cấu tạo cấp 2) nhờ:

    • A.

      Chỉ nhờ tầng phát sinh bần-lục bì

    • B.

      Chỉ nhờ tượng tầng

    • C.

      Nhờ tầng phát sinh bần-lục bì và tượng tầng

    • D.

      Nhờ sự phân chia của tế bào nội bì

  27. Câu 27.

    Tượng tầng ở rễ cấp 2 nằm ở vị trí:

    • A.

      Không cố định trong vỏ cấp 1

    • B.

      Cố định trong trung trụ của rễ cấp 1: trong libe và ngoài gỗ

    • C.

      Ở tầng lông hút

    • D.

      Ở nội bì

  28. Câu 28.

    Sản phẩm hoạt động của tượng tầng bao gồm:

    • A.

      Chỉ có libe 2 và gỗ 2

    • B.

      Libe 2, gỗ 2 và tia tủy cấp 2

    • C.

      Chỉ có bần và lục bì

    • D.

      Chỉ có gỗ 2 chiếm tâm

  29. Câu 29.

    Cách xác định tuổi cây dựa vào cấu tạo cấp 2 của rễ:

    • A.

      Đếm số lớp bần

    • B.

      Đếm số lớp gỗ 2 sinh ra

    • C.

      Đo chiều dài rễ

    • D.

      Đếm số lông hút

  30. Câu 30.

    Đặc điểm gỗ 2 ở ngành Hạt trần:

    • A.

      Mạch ngăn có chấm hình đồng tiền

    • B.

      Có nhiều mạch gỗ và sợi gỗ

    • C.

      Không có cấu tạo cấp 2

    • D.

      Mạch gỗ có chấm đơn giản

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .