Kiểm tra Sinh lý Cơ quan Sinh dục Sinh sản - Chương 2

20 câu
40 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh lý học - Cơ quan sinh dục sinh sản
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
40 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây quyết định sự hình thành tinh hoàn trong bào thai?

    • A.

      NST X

    • B.

      NST Y

    • C.

      NST thường

    • D.

      Cặp XX

  2. Câu 2.

    Gen TDF (testis-determining factor) nằm ở đâu và có chức năng gì?

    • A.

      Nằm trên NST thường, kích thích hình thành buồng trứng

    • B.

      Nằm trong vùng SDY của NST Y, quyết định biệt hóa tinh hoàn

    • C.

      Nằm trên NST X, ức chế sự phát triển ống Wolff

    • D.

      Nằm trên ty thể, điều khiển sản xuất testosterone

  3. Câu 3.

    Tế bào mầm nguyên thủy bắt đầu di chuyển t thành túi noãn hoàng đến gò sinh dục vào thời điểm nào trong thai kỳ?

    • A.

      Tuần thứ 3

    • B.

      Tuần thứ 4

    • C.

      Tuần thứ 6

    • D.

      Tuần thứ 10

  4. Câu 4.

    Ở bào thai nam, hormone AMH (Anti-Mullerian hormone) được tiết ra từ loại tế bào nào?

    • A.

      Tế bào Leydig

    • B.

      Tế bào Sertoli

    • C.

      Tế bào mầm sinh dục

    • D.

      Tế bào ống sinh tinh

  5. Câu 5.

    Testosterone tiết ra từ tế bào Leydig có vai trò nào sau đây ở bào thai nam?

    • A.

      Gây thoái hóa ống Müller

    • B.

      Kích thích ống trung thận (ống Wolff) biệt hóa thành mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh và tuyến tiền liệt

    • C.

      Kích thích hình thành buồng trứng

    • D.

      Ức chế sự phát triển dương vật

  6. Câu 6.

    Ở bào thai nữ, do không có testosterone và AMH nên các ống cận trung thận (ống Müller) sẽ biệt hóa thành cơ quan nào?

    • A.

      Mào tinh và ống dẫn tinh

    • B.

      Túi tinh và tuyến tiền liệt

    • C.

      Vòi trứng, tử cung và âm đạo

    • D.

      Buồng trứng

  7. Câu 7.

    Đặc điểm nào sau đây đúng về buồng trứng của bào thai nữ?

    • A.

      Tiết hormone estrogen từ tuần thứ 7

    • B.

      Hình thành do các gen quyết định tinh hoàn trên NST Y hoạt động

    • C.

      Được biệt hóa từ các thùng vỏ thứ phát có nguồn gốc từ biểu mô bề mặt vùng vỏ của tuyến sinh dục nguyên thủy

    • D.

      Có hoạt động nội tiết mạnh ngay từ tháng thứ 4

  8. Câu 8.

    Sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài của nam giới từ cơ quan sinh dục ngoài chung được đặc trưng bởi hiện tượng nào?

    • A.

      Rãnh niệu đạo vẫn tồn tại và lõm vào

    • B.

      Rãnh niệu đạo biến mất dần dưới tác động của testosterone

    • C.

      Âm vật phát triển thành dương vật

    • D.

      Môi lớn và môi bé hợp nhất thành bìu

  9. Câu 9.

    Quá trình dậy thì ở nam giới thường xảy ra trong độ tuổi nào?

    • A.

      9-13 tuổi

    • B.

      11-13 tuổi

    • C.

      13-15 tuổi

    • D.

      16-18 tuổi

  10. Câu 10.

    Đặc tính sinh dục thứ phát nào sau đây KHÔNG phù hợp với nữ giới trong giai đoạn dậy thì?

    • A.

      Tăng kích thước vú

    • B.

      Vùng hông m rộng

    • C.

      Giọng nói trầm và vai rộng

    • D.

      Mọc lông mu và lông nách

  11. Câu 11.

    Hormon nào do vùng hạ đồi tiết ra đóng vai trò khởi đầu quá trình dậy thì?

    • A.

      FSH (Follicle Stimulating Hormone)

    • B.

      LH (Luteinizing Hormone)

    • C.

      GnRH (Gonadotropin-Releasing Hormone)

    • D.

      Testosterone

  12. Câu 12.

    Ở giai đoạn đầu của dậy thì nữ, chu kỳ kinh nguyệt thường có đặc điểm gì?

    • A.

      Luôn có rụng trứng và đều đặn

    • B.

      Thường không có rụng trứng và chỉ đều đặn sau khoảng một năm trở đi

    • C.

      Không xuất hiện cho đến khi 18 tuổi

    • D.

      Luôn kèm theo đau bụng kinh dữ dội

  13. Câu 13.

    Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mãn kinh ở nữ giới là gì?

    • A.

      Sự gia tăng quá mức hormone FSH và LH

    • B.

      Trữ lượng nang trứng trong buồng trứng có giới hạn và giảm dần theo thời gian

    • C.

      Tăng tiết estrogen từ tuyến thượng thận

    • D.

      Sự suy giảm hoàn toàn chức năng vùng hạ đồi

  14. Câu 14.

    Tuổi mãn kinh trung bình hiện nay ở nữ giới là bao nhiêu?

    • A.

      45 tuổi

    • B.

      52 tuổi

    • C.

      60 tuổi

    • D.

      40 tuổi

  15. Câu 15.

    Triệu chứng nào sau đây là hậu quả của sự sụt giảm estrogen trong thời kỳ mãn kinh?

    • A.

      Tăng mật độ xương

    • B.

      Biểu mô âm đạo mỏng đi và mất khả năng xuất tiết

    • C.

      Tăng ham muốn tình dục

    • D.

      Tăng kích thước tử cung

  16. Câu 16.

    Vì sao nữ giới trong thời kỳ mãn kinh có nguy cơ loãng xương và gãy xương cao?

    • A.

      Do sự tăng đột ngột hormone testosterone

    • B.

      Do sụt giảm estrogen làm đảo ngược cân bằng giữa tạo xương và hủy xương

    • C.

      Do tăng hấp thu calci ở ruột

    • D.

      Do sự gia tăng quá mức hormone FSH kích thích hủy xương trực tiếp

  17. Câu 17.

    Sự suy giảm hoạt động sinh dục nam giới có đặc điểm gì?

    • A.

      Có một giai đoạn mãn dục rõ rệt giống nữ

    • B.

      Bài tiết testosterone bắt đầu giảm rất chậm từ tuổi 40-50

    • C.

      Không có bất kỳ sự thay đổi nào về nồng độ testosterone

    • D.

      Hoàn toàn ngừng sản xuất tinh trùng sau tuổi 60

  18. Câu 18.

    Trong thời kỳ mãn kinh, hiện tượng nào sau đây được ghi nhận liên quan đến hormone LH?

    • A.

      Nồng độ LH giảm mạnh

    • B.

      Tác dụng điều hòa ngược âm tính của các hormone sinh dục không còn, LH được ghi nhận ở mức cao

    • C.

      LH được tuyến yên ngừng bài tiết hoàn toàn

    • D.

      LH chỉ tăng vào ban đêm

  19. Câu 19.

    Tại sao buồng trứng không còn đáp ứng hiệu quả với FSH và LH từ tuyến yên trong thời kỳ mãn kinh?

    • A.

      Vì buồng trứng đã bị cắt bỏ trưc đó

    • B.

      Vì số lượng nang trứng cạn kiệt dần theo thời gian

    • C.

      Vì tuyến yên ngừng sản xuất FSH và LH

    • D.

      Vì nồng độ máu cao ức chế buồng trứng

  20. Câu 20.

    Đặc điểm nào sau đây đúng về giai đoạn sơ sinh và trước khi sinh ở trẻ nam?

    • A.

      Tế bào Leydig hoạt động liên tục với cường độ cao cho đến tuổi dậy thì

    • B.

      Có những giai đoạn tăng tiết testosterone được ghi nhận trước và sau khi sinh, sau đó tế bào Leydig yên lặng

    • C.

      Buồng trứng của nữ giai đoạn sơ sinh có hoạt động nội tiết mạnh

    • D.

      Trẻ nam sơ sinh đã có khả năng sinh sản hoàn toàn

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .