Sinh lý học – bài 1,2 tt University

Kiểm tra Sinh lý học – Vùng dưới đồi (Hypothalamus)

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh lý học – bài 1,2 tt
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Vùng dưới đồi (VDD) có đặc điểm vị trí giải phẫu nào sau đây?

    • A.

      Thuộc đại não, nằm quanh não thất bên

    • B.

      Thuộc não giữa, nằm quanh não thất 3

    • C.

      Thuộc tiểu não, nằm quanh não thất 4

    • D.

      Thuộc tủy sống, nằm quanh ống trung tâm

  2. Câu 2.

    Vùng dưới đồi được chia thành mấy vùng chính?

    • A.

      2 vùng

    • B.

      3 vùng

    • C.

      4 vùng

    • D.

      5 vùng

  3. Câu 3.

    Chức năng kiểm soát sự thèm ăn và liên quan đến hormone GHRH được thực hiện bởi vùng nào của VDD?

    • A.

      Vùng trước (vùng trên thị)

    • B.

      Vùng giữa (vùng thân cũ)

    • C.

      Vùng sau (vùng vú)

    • D.

      Vùng bên

  4. Câu 4.

    Vùng nào của VDD có chức năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua việc gây run và ngăn chặn tiết mồ hôi?

    • A.

      Vùng trước

    • B.

      Vùng giữa

    • C.

      Vùng sau (vùng vú)

    • D.

      Vùng trên thị

  5. Câu 5.

    Hormone CRH (Corticotropin-releasing hormone) được cấu tạo bởi bao nhiêu acid amin?

    • A.

      3 acid amin

    • B.

      10 acid amin

    • C.

      14 acid amin

    • D.

      41 acid amin

  6. Câu 6.

    Hormone TRH (Thyrotropin-releasing hormone) có đặc điểm cấu tạo nào?

    • A.

      1 polypeptide gồm 3 acid amin

    • B.

      1 polypeptide gồm 10 acid amin

    • C.

      Bản chất là Dopamine

    • D.

      1 polypeptide gồm 44 acid amin

  7. Câu 7.

    GnRH có vai trò gì đối với tuyến yên trước?

    • A.

      Ức chế bài tiết FSH và LH

    • B.

      Kích thích bài tiết FSH và LH

    • C.

      Chỉ kích thích bài tiết FSH

    • D.

      Chỉ kích thích bài tiết hormone tăng trưởng GH

  8. Câu 8.

    Hormone PIH (Prolactin-inhibiting hormone) có bản chất là gì?

    • A.

      Serotonin

    • B.

      Noradrenaline

    • C.

      Dopamine

    • D.

      GABA

  9. Câu 9.

    GHRH (GH-releasing hormone) có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

    • A.

      1 polypeptide gồm 14 acid amin

    • B.

      1 polypeptide gồm 41 acid amin

    • C.

      1 polypeptide gồm 44 acid amin

    • D.

      Bản chất là Dopamine

  10. Câu 10.

    Đặc điểm bài tiết của GnRH từ vùng dưới đồi được mô tả như thế nào?

    • A.

      Bài tiết liên tục và đều đặn

    • B.

      Bài tiết ngắt quãng thành nhịp, kéo theo bài tiết thành nhịp của LH

    • C.

      Chỉ được bài tiết một lần duy nhất trong ngày

    • D.

      Bài tiết tăng dần theo tuổi tác

  11. Câu 11.

    Hormone GnRH còn có tên gọi khác là gì?

    • A.

      TRH

    • B.

      CRH

    • C.

      LHRH

    • D.

      GHRH

  12. Câu 12.

    Trong cơ chế điều hòa ngược vòng dài, hormone vùng dưới đồi được bài tiết chịu tác động của loại hormone nào?

    • A.

      Hormone tuyến yên

    • B.

      Chính hormone vùng dưới đồi

    • C.

      Hormone tuyến đích ngoại biên (tuyến giáp, thượng thận, sinh dục)

    • D.

      Chất dẫn truyền thần kinh GABA

  13. Câu 13.

    Điều hòa ngược vòng ngắn được hiểu như thế nào?

    • A.

      Hormone VDD được bài tiết dưới tác dụng của hormone tuyến đích ngoại biên

    • B.

      Hormone VDD được bài tiết dưới tác dụng của hormone tuyến yên

    • C.

      Hormone VDD tự điều hòa chính mình

    • D.

      Hormone tuyến yên được bài tiết theo nhịp sinh học

  14. Câu 14.

    Theo tài liệu, cơ chế điều hòa ngược vòng cực ngắn hiện mới chỉ được tìm thấy ở những hormone nào?

    • A.

      CRH và TRH

    • B.

      TRH và GnRH

    • C.

      GnRH và GHRH

    • D.

      PIH và PRH

  15. Câu 15.

    AVP (ADH) và oxytocin được tổng hợp từ đâu?

    • A.

      Thùy trước tuyến yên

    • B.

      Thùy sau tuyến yên

    • C.

      Nhân trên thị và nhân cạnh não thất của vùng dưới đồi

    • D.

      Vỏ thượng thận

  16. Câu 16.

    Đặc điểm của cơ chế điều hòa ngược âm tính trong trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến đích là gì?

    • A.

      Khi hormone tuyến đích tăng sẽ kích thích VDD và tuyến yên tăng bài tiết thêm

    • B.

      Khi hormone tuyến đích tăng sẽ ức chế VDD và tuyến yên giảm bài tiết, và ngược lại

    • C.

      Không có tác động qua lại giữa các cấp hormone

    • D.

      Chỉ xảy ra trong giai đoạn phóng noãn

  17. Câu 17.

    Ví dụ điển hình nào sau đây minh họa cho cơ chế điều hòa ngược dương tính?

    • A.

      Bài tiết cortisol tăng vào buổi sáng và giảm vào ban đêm

    • B.

      Estrogen tăng cao ngay trước thời điểm phóng noãn làm tăng LH

    • C.

      Hormone tuyến giáp tăng ức chế TRH và TSH

    • D.

      GnRH được bài tiết mỗi 3 giờ một lần

  18. Câu 18.

    Theo tài liệu, nồng độ ACTH trong máu thường đạt giá trị cao nhất vào thời điểm nào trong ngày?

    • A.

      0 – 2 giờ sáng

    • B.

      6 – 8 giờ sáng

    • C.

      12 – 14 giờ (giữa trưa)

    • D.

      20 – 22 giờ (buổi tối)

  19. Câu 19.

    GnRH của vùng dưới đồi được bài tiết theo chu kỳ nào?

    • A.

      Mỗi giờ một lần

    • B.

      Cứ 3 giờ một lần, mỗi lần kéo dài vài phút

    • C.

      Mỗi ngày chỉ một lần duy nhất

    • D.

      Mỗi tuần một lần

  20. Câu 20.

    Nguyên tắc của phương pháp định lượng miễn dịch phóng xạ (RIA) trong đo nồng độ hormone là gì?

    • A.

      Dựa trên sự gắn cạnh tranh giữa hormone cần định lượng và hormone đánh dấu phóng xạ với kháng thể đặc hiệu

    • B.

      Dựa trên việc tiêm hormone vào động vật thí nghiệm rồi quan sát đáp ứng sinh học

    • C.

      Dựa trên phản ứng hóa học tạo tín hiệu tỉ lệ thuận với nồng độ hormone nhờ enzyme

    • D.

      Dựa trên sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để tách và đo hormone

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .