Kiểm tra Tài chính tiền tệ, Tín dụng và Thị trường tài chính
Exam info
- Subject
- Tài chính tiền tệ, tín dụng và thị trường tài chính
- Exam type
- University
- Questions
- 19
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học viện Tài chính
Questions (19)
- Q 1.
Chương 1. Công thức nào thể hiện đúng thành phần của khối tiền giao dịch M1?
- A.
, trong đó là tiền mặt đang lưu hành và là tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng thương mại.
- B.
, trong đó là dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng thương mại.
- C.
, trong đó là tiền cơ sở.
- D.
, trong đó là tiền gửi có kỳ hạn.
- A.
- Q 2.
Chương 1. Theo lý thuyết cầu tiền Keynes được trình bày, khi lãi suất hiện tại thấp hơn lãi suất kỳ vọng trong tương lai, cầu tiền đầu cơ sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Tăng
- B.
Giảm
- C.
Chuyển hoàn toàn sang cầu tiền dự phòng
- D.
Không thay đổi
- A.
- Q 3.
Chương 1. Điều kiện nền tảng để Ngân hàng thương mại có thể thực hiện cơ chế mở rộng tiền gửi thanh toán là gì?
- A.
Thanh toán không dùng tiền mặt và sự vận hành của hệ thống ngân hàng hai cấp.
- B.
Ngân hàng Trung ương phát hành tiền mặt trực tiếp cho từng Ngân hàng thương mại.
- C.
Chính phủ liên tục tăng chi tiêu công.
- D.
Mỗi Ngân hàng thương mại phải nhận tiền trực tiếp từ Ngân hàng Trung ương trước khi cho vay.
- A.
- Q 4.
Chương 2. Nếu lãi suất danh nghĩa là 8% và tỷ lệ lạm phát là 5%, lãi suất thực xấp xỉ bằng bao nhiêu?
- A.
2,86%
- B.
3,00%
- C.
8,00%
- D.
13,00%
- A.
- Q 5.
Chương 2. Về đối tượng chuyển giao, tín dụng ngân hàng và tín dụng thuê mua được phân biệt đúng như thế nào?
- A.
Cả hai hình thức đều chuyển giao vốn tiền tệ.
- B.
Tín dụng ngân hàng chuyển giao vốn tiền tệ; tín dụng thuê mua chuyển giao tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản.
- C.
Tín dụng ngân hàng chuyển giao tài sản; tín dụng thuê mua chuyển giao vốn tiền tệ.
- D.
Cả hai hình thức đều chuyển giao hàng hóa thay cho tiền.
- A.
- Q 6.
Chương 2. Khi Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất điều hành, chuỗi tác động nào sau đây phù hợp nhất?
- A.
Lãi suất liên ngân hàng tăng, lãi suất thị trường tăng, nhu cầu vay giảm, góp phần kiềm chế lạm phát.
- B.
Lãi suất liên ngân hàng giảm, lãi suất thị trường giảm, nhu cầu vay tăng nhanh.
- C.
Lãi suất liên ngân hàng tăng nhưng lãi suất tiền gửi và cho vay đều giảm.
- D.
Lãi suất điều hành tăng nhưng lãi suất thị trường không thay đổi.
- A.
- Q 7.
Chương 3. Ngân hàng Trung ương muốn rút tiền khỏi hệ thống thông qua nghiệp vụ thị trường mở nên thực hiện biện pháp nào?
- A.
Mua Tín phiếu Ngân hàng Trung ương trên thị trường mở.
- B.
Bán Tín phiếu Ngân hàng Trung ương trên thị trường mở.
- C.
Tái chiết khấu giấy tờ có giá chưa đến hạn cho Ngân hàng thương mại.
- D.
Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở.
- A.
- Q 8.
Chương 3. Mô tả nào đúng về cổ phiếu ưu đãi?
- A.
Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán nợ, người mua có quyền biểu quyết và nhận cổ tức thay đổi theo lợi nhuận.
- B.
Cổ phiếu ưu đãi thể hiện quyền sở hữu, thường trả cổ tức cố định, không có quyền biểu quyết thông thường và được ưu tiên sau chủ nợ trái phiếu.
- C.
Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán nợ có thời hạn đáo hạn và bắt buộc trả vốn gốc.
- D.
Cổ phiếu ưu đãi không được ưu tiên trước cổ phiếu thường và cổ tức luôn biến động.
- A.
- Q 9.
Chương 3. Sự khác biệt giữa thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp được thể hiện đúng như thế nào?
- A.
Thị trường sơ cấp là nơi mua bán chứng khoán đã lưu hành; thị trường thứ cấp là nơi phát hành chứng khoán lần đầu.
- B.
Thị trường sơ cấp là nơi chứng khoán lần đầu được phát hành để huy động vốn; thị trường thứ cấp là nơi mua bán các chứng khoán đã lưu hành.
- C.
Cả hai thị trường chỉ thực hiện việc phát hành chứng khoán mới cho nhà phát hành.
- D.
Thị trường sơ cấp do các nhà đầu tư làm chủ thể bán; thị trường thứ cấp do nhà phát hành làm chủ thể mua.
- A.
- Q 10.
Chương 3. Khẳng định nào đúng về chứng khoán phái sinh?
- A.
Là chứng chỉ ghi nhận vốn góp vào một quỹ đầu tư và cho phép tham gia danh mục đầu tư của quỹ.
- B.
Là chứng khoán nợ có cam kết trả lãi và vốn gốc sau một thời hạn xác định.
- C.
Là công cụ gắn với một tài sản gốc nhằm quản trị rủi ro về giá, tỷ giá hoặc lãi suất.
- D.
Là giấy chấp nhận thanh toán do ngân hàng bảo lãnh cho bên nhập khẩu để vay vốn.
- A.
- Q 11.
Chương 1. Sự khác nhau giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản được thể hiện đúng như thế nào?
- A.
Tiền mặt do Ngân hàng Trung ương phát hành, còn tiền chuyển khoản do Ngân hàng thương mại tạo ra.
- B.
Cả tiền mặt và tiền chuyển khoản đều do Ngân hàng Trung ương trực tiếp phát hành.
- C.
Tiền mặt là tiền thực, còn tiền chuyển khoản là tiền có giá trị thực.
- D.
Tiền chuyển khoản chỉ được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
- A.
- Q 12.
Chương 1. Thành phần của khối tiền mở rộng M2 được xác định đúng như thế nào?
- A.
Gồm M1 cộng với tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng thương mại.
- B.
Gồm khối tiền cơ sở MB cộng với toàn bộ tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng thương mại.
- C.
Chỉ gồm tiền mặt lưu hành và tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng thương mại.
- D.
Gồm M2 cộng với tiền gửi quy mô lớn, tiền gửi dài hạn, thương phiếu và tín phiếu kho bạc.
- A.
- Q 13.
Chương 1. Cầu tiền dự phòng chủ yếu phát sinh với mục đích nào?
- A.
Đối phó với các khoản chi bất ngờ và tình huống bất định trong kinh tế.
- B.
Tăng lợi nhuận từ việc mua bán chứng khoán.
- C.
Thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa thường xuyên.
- D.
Giảm nghĩa vụ nộp thuế của người nắm giữ tiền.
- A.
- Q 14.
Chương 2. Lãi suất thị trường liên ngân hàng phản ánh điều gì?
- A.
Chi phí vay mượn thanh khoản ngắn hạn giữa các Ngân hàng thương mại.
- B.
Lãi suất Ngân hàng Trung ương áp dụng khi cho vay dài hạn cho Ngân hàng thương mại.
- C.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm mà Ngân hàng thương mại áp dụng cho cá nhân.
- D.
Mức lãi suất áp dụng cho các khoản vay của Chính phủ.
- A.
- Q 15.
Chương 2. Hai khoản tín dụng có cùng thời hạn nhưng mức rủi ro khác nhau thì lãi suất thường được thiết lập như thế nào?
- A.
Khoản tín dụng có rủi ro cao hơn thường có lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro.
- B.
Hai khoản tín dụng phải có lãi suất hoàn toàn giống nhau vì thời hạn đã giống nhau.
- C.
Khoản tín dụng có rủi ro cao hơn luôn có lãi suất thấp hơn để khuyến khích sử dụng vốn.
- D.
Mức rủi ro không ảnh hưởng đến lãi suất nếu người vay có tài sản bảo đảm.
- A.
- Q 16.
Chương 2. Khi doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tài chính để sử dụng máy móc, ràng buộc quan trọng nhất về quyền sở hữu là gì?
- A.
Doanh nghiệp được sử dụng máy móc nhưng không sở hữu tài sản trong suốt thời hạn thuê.
- B.
Doanh nghiệp phải thanh toán toàn bộ giá trị tài sản ngay khi ký hợp đồng.
- C.
Doanh nghiệp trở thành chủ sở hữu tài sản ngay khi hợp đồng có hiệu lực.
- D.
Mọi khoản thuê tài chính đều phải có Ngân hàng thương mại đứng ra bảo lãnh.
- A.
- Q 17.
Chương 3. Hợp đồng mua lại, hay nghiệp vụ Repo, được hiểu đúng như thế nào?
- A.
Bên bán chuyển nhượng tài sản và cam kết mua lại tài sản đó với giá cao hơn khi đến hạn.
- B.
Mua bán vĩnh viễn tài sản với giá được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.
- C.
Hình thức phát hành cổ phiếu lần đầu để một doanh nghiệp huy động vốn.
- D.
Hình thức vay dài hạn không có tài sản bảo đảm giống trái phiếu doanh nghiệp.
- A.
- Q 18.
Chương 3. Đặc điểm nào phân biệt chứng chỉ quỹ đầu tư đóng với chứng chỉ quỹ đầu tư mở?
- A.
Chứng chỉ quỹ đóng chỉ được phát hành một lần, không được tự do chuyển nhượng và quỹ không có nghĩa vụ mua lại.
- B.
Chứng chỉ quỹ đóng được giao dịch liên tục và quỹ luôn có nghĩa vụ mua lại theo giá thị trường.
- C.
Cả hai loại chứng chỉ đều không có giá trị tài sản ròng và không thể chuyển nhượng.
- D.
Chứng chỉ quỹ đóng không được phát hành cho nhà đầu tư.
- A.
- Q 19.
Chương 3. So sánh tín phiếu kho bạc và tín phiếu ngân hàng, nhận định nào chính xác?
- A.
Tín phiếu kho bạc do Nhà nước phát hành, có rủi ro vỡ nợ bằng không và thanh khoản rất cao; tín phiếu ngân hàng do Ngân hàng Trung ương phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ và nghiệp vụ thị trường mở.
- B.
Cả hai loại đều do Ngân hàng thương mại phát hành nhằm huy động vốn dài hạn cho doanh nghiệp.
- C.
Tín phiếu kho bạc do Ngân hàng Trung ương phát hành, còn tín phiếu ngân hàng do Bộ Tài chính phát hành.
- D.
Tín phiếu ngân hàng có thanh khoản thấp và được xem là trái phiếu dài hạn của Ngân hàng Trung ương.
- A.
Answers and explanations are in mode.