Kiểm tra trắc nghiệm: Hệ mật mã và giao thức truyền tin an toàn
Exam info
- Subject
- An toàn mạng – Hệ mật mã và giao thức truyền tin an toàn
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một hệ thống phát hiện nội dung hợp đồng đã bị thay đổi sau khi gửi. Nếu không có biện pháp bảo vệ phù hợp, mục tiêu mật mã nào sau đây bị vi phạm?
- A.
Tính bí mật
- B.
Tính xác thực
- C.
Tính toàn vẹn
- D.
Tính không thể chối bỏ
- A.
- Q 2.
Theo nguyên lý Kerckhoffs, khi thuật toán mật mã được công khai, thông tin nào phải được giữ bí mật?
- A.
Khóa mật mã
- B.
Thuật toán mã hóa
- C.
Bản mã truyền trên mạng
- D.
Giá trị băm của dữ liệu
- A.
- Q 3.
Lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp toán học nhằm phá vỡ hoặc tìm ra bí mật của một hệ mật mã được gọi là gì?
- A.
Mật mã học
- B.
Thám mã
- C.
Mã hóa
- D.
Hàm băm một chiều
- A.
- Q 4.
Trong mô hình mật mã khóa đối xứng, điểm đặc trưng về khóa là gì?
- A.
Cùng một khóa được dùng để mã hóa và giải mã
- B.
Khóa công khai được mã hóa và khóa riêng được giải mã
- C.
Không cần khóa để giải mã dữ liệu đã băm
- D.
Mỗi bản rõ luôn được mã hóa bằng một khóa công khai khác nhau
- A.
- Q 5.
Với mã hóa Caesar dịch mỗi chữ cái đi ba vị trí, bản rõ “AN TOAN” trở thành chuỗi nào?
- A.
DQ WR DQ
- B.
FS YT FS
- C.
CP VS CP
- D.
XK QL XK
- A.
- Q 6.
Phương pháp mã hóa cổ điển giữ nguyên các ký tự của bản rõ nhưng chỉ hoán đổi vị trí của chúng thuộc loại nào?
- A.
Mã hóa thay thế
- B.
Mã hóa hoán vị
- C.
Hàm băm một chiều
- D.
Chữ ký số
- A.
- Q 7.
Nếu mã hóa Caesar chỉ sử dụng các ca dịch khác 0 trên 26 chữ cái, không gian khóa có bao nhiêu khóa khả dĩ?
- A.
25 khóa
- B.
26 khóa
- C.
256 khóa
- D.
2 mũ 128 khóa
- A.
- Q 8.
Đặc điểm cốt lõi của tấn công kênh kề là gì?
- A.
Kẻ tấn công chỉ sử dụng thuật toán mã hóa đã công bố
- B.
Kẻ tấn công phân tích thông tin rò rỉ trong quá trình thực thi như thời gian, công suất hoặc bức xạ điện từ
- C.
Kẻ tấn công dò các bản mã bằng bảng tra cứu được tạo trước
- D.
Kẻ tấn công chỉ quan sát số lượng gói tin truyền qua mạng
- A.
- Q 9.
Theo các điều kiện của Shannon được nêu trong tài liệu, hệ mật mã hoàn hảo cần đáp ứng điều gì?
- A.
Khóa có độ dài bằng bản rõ nhưng được dùng lại nhiều lần
- B.
Khóa có độ dài tối thiểu bằng độ dài bản rõ và mỗi khóa chỉ được dùng một lần
- C.
Chi phí phá mã lớn hơn giá trị của thông tin mã hóa
- D.
Thuật toán phải được giấu kín khỏi kẻ tấn công
- A.
- Q 10.
Một hệ mật mã được xem là an toàn theo tính toán khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện nào?
- A.
Thuật toán phải được công khai và khóa phải được giữ bí mật
- B.
Thời gian phá mã lớn hơn thời gian cần bảo mật, còn chi phí phá mã nhỏ hơn giá trị thông tin
- C.
Thời gian phá mã lớn hơn thời gian cần bảo mật và chi phí phá mã lớn hơn giá trị thông tin thu được
- D.
Mọi thuật toán đều phải được bảo vệ bằng cách giấu mã nguồn
- A.
- Q 11.
Theo bảng phân loại mục tiêu và thuật toán trong tài liệu, MAC được xây dựng từ thành phần nào?
- A.
Hàm băm kết hợp mật mã đối xứng
- B.
Hàm băm kết hợp mật mã bất đối xứng
- C.
Chỉ một hàm băm không có khóa
- D.
Chỉ một khóa đối xứng mà không dùng hàm băm
- A.
- Q 12.
Việc ký thông điệp bằng khóa riêng và xác thực chữ ký bằng khóa công khai thể hiện rõ nhất mục tiêu nào của mật mã?
- A.
Tính bí mật
- B.
Tính xác thực
- C.
Tính không thể chối bỏ
- D.
Tính toàn vẹn của hệ thống mã hóa
- A.
- Q 13.
Khi mã hóa cùng một khối bản rõ giống nhau trong chế độ ECB bằng cùng khóa, điều gì có thể xảy ra?
- A.
Các khối bản mã tương ứng cũng giống nhau, làm lộ cấu trúc của dữ liệu
- B.
Các khối bản mã luôn khác nhau dù khóa giống nhau
- C.
Khối đầu tiên luôn bị mã hóa hai lần
- D.
Thuật toán tự động sinh khóa mới cho từng khối
- A.
- Q 14.
Vai trò của IV và việc liên kết khối bản mã trước trong chế độ CBC là gì?
- A.
IV chỉ có tác dụng làm tăng dung lượng lưu trữ của tệp mã hóa
- B.
IV tham gia vào khối đầu, còn các khối sau liên kết với khối bản mã trước để tránh lộ mẫu hình lặp lại
- C.
Mọi thông điệp đều phải dùng cùng một IV để CBC hoạt động
- D.
IV thay thế hoàn toàn khóa mã hóa trong chế độ CBC
- A.
- Q 15.
Lệnh OpenSSL nào sau đây mã hóa tệp secret_data.txt bằng AES-256-CBC, có sinh salt và dùng PBKDF2 để lấy khóa từ mật khẩu?
- A.
openssl enc -aes-256-cbc -salt -pbkdf2 -in secret_data.txt -out secret_data.enc -k "MatKhauManh123!"
- B.
openssl enc -aes-256-cbc -d -pbkdf2 -in secret_data.txt -out secret_data.enc -k "MatKhauManh123!"
- C.
openssl dgst -sha256 -secret_data.txt -out secret_data.enc
- D.
openssl enc -aes-128-ecb -salt -pbkdf2 -in secret_data.txt -out secret_data.enc -k "MatKhauManh123!"
- A.
- Q 16.
Lệnh nào dùng để giải mã tệp secret_data.enc đã được mã hóa bằng AES-256-CBC và PBKDF2?
- A.
openssl enc -d -aes-256-cbc -pbkdf2 -in secret_data.enc -out secret_restored.txt -k "MatKhauManh123!"
- B.
openssl enc -aes-256-cbc -pbkdf2 -in secret_data.enc -out secret_restored.txt -k "MatKhauManh123!"
- C.
openssl rsa -pubout -in secret_data.enc -out secret_restored.txt
- D.
sha256sum -c secret_data.enc
- A.
- Q 17.
Sau khi lưu giá trị băm của contract.txt vào checksums.txt bằng sha256sum, lệnh nào kiểm tra tự động tệp còn khớp với giá trị đã lưu?
- A.
sha256sum -c checksums.txt
- B.
sha256sum checksums.txt
- C.
openssl enc -d -in checksums.txt
- D.
python -m hashlib contract.txt
- A.
- Q 18.
Quy trình nào sử dụng đúng khóa riêng và khóa công khai để ký rồi xác thựy chữ ký số trên văn bản?
- A.
Băm văn bản bằng khóa công khai, sau đó dùng khóa riêng để xác thực
- B.
Băm văn bản bằng SHA-256, ký giá trị băm bằng khóa riêng và xác thực bằng khóa công khai
- C.
Mã hóa văn bản bằng khóa riêng rồi dùng khóa công khai để giải mã để xác thực
- D.
Chỉ tính SHA-256 của văn bản và dùng giá trị băm làm chữ ký
- A.
- Q 19.
Cách sử dụng PBKDF2 và salt để lưu mật khẩu nào là phù hợp nhất?
- A.
Dùng một salt cố định cho tất cả mật khẩu và giữ salt bí mật cùng hệ thống
- B.
Dùng salt ngẫu nhiên khác nhau cho từng mật khẩu, lưu salt cùng giá trị băm và đặt số vòng lặp cao cho PBKDF2
- C.
Không dùng salt và dùng PBKDF2 với số vòng lặp rất thấp
- D.
Dùng salt ngẫu nhiên cho từng mật khẩu, lưu salt cùng giá trị băm và dùng số vòng lặp cao để làm chậm việc dò mật khẩu
- A.
- Q 20.
Quy trình nào phù hợp để phân tích TLS Handshake bằng Wireshark và đồng thời trích xuất chuỗi chứng thư X.509 của máy chủ?
- A.
Dùng bộ lọc tls hoặc tcp.port == 443 trong Wireshark để bắt lưu lượng, rồi dùng openssl s_client -connect google.com:443 -showcerts để lấy chuỗi chứng thư
- B.
Dùng sha256sum để bắt TLS Handshake và openssl enc để trích xuất chứng thư X.509
- C.
Chỉ dùng openssl s_client để đóng vai trò bộ phân tích gói tin Wireshark và xác định mọi thông điệp bắt tay
- D.
Chỉ dùng Git Bash để phân tích nội dung TLS và kiểm tra chứng thư mà không cần Wireshark hoặc OpenSSL
- A.
Answers and explanations are in mode.