Kinh tế học cơ bản – Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm (Chương 1: Tư duy kinh tế, Sự khan hiếm, Đánh đổi, Hiệu quả và công bằng)

62 questions
75 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế vi mô (microeconomics)
Exam type
University
Questions
62
Duration
75 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (62)

  1. Q 1.

    Từ tiếng Anh "economy" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp nghĩa là "người quản lý một hộ gia đình". Đó là từ nào?

    • A.

      market (thị trường)

    • B.

      consumer (người tiêu dùng)

    • C.

      producer (nhà sản xuất)

    • D.

      economy (nền kinh tế)

  2. Q 2.

    Từ "economy" xuất phát từ tiếng Hy Lạp oikonomos, nghĩa là:

    • A.

      "môi trường"

    • B.

      "sản xuất"

    • C.

      "người quản lý một hộ gia đình"

    • D.

      "người đưa ra quyết định"

  3. Q 3.

    Nguồn lực là:

    • A.

      khan hiếm đối với hộ gia đình nhưng dồi dào đối với nền kinh tế.

    • B.

      dồi dào đối với hộ gia đình nhưng khan hiếm đối với nền kinh tế.

    • C.

      khan hiếm đối với cả hộ gia đình và nền kinh tế.

    • D.

      dồi dào đối với cả hộ gia đình và nền kinh tế.

  4. Q 4.

    Khi phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các thành viên, một hộ gia đình xem xét:

    • A.

      khả năng của từng thành viên.

    • B.

      nỗ lực của từng thành viên.

    • C.

      mong muốn của từng thành viên.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  5. Q 5.

    Về cơ bản, kinh tế học nghiên cứu:

    • A.

      sự khan hiếm.

    • B.

      tiền tệ.

    • C.

      nghèo đói.

    • D.

      ngân hàng.

  6. Q 6.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Từ economy có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp nghĩa là "người tư duy lý trí".

    • B.

      Các nhà kinh tế học nghiên cứu việc quản lý các nguồn lực khan hiếm.

    • C.

      Vì các nhà kinh tế cho rằng con người theo đuổi lợi ích tốt nhất của mình, nên họ không quan tâm đến cách con người tương tác.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  7. Q 7.

    Lý do chủ yếu khiến hộ gia đình và xã hội phải đối mặt với nhiều quyết định là:

    • A.

      nguồn lực khan hiếm.

    • B.

      hàng hóa và dịch vụ không khan hiếm.

    • C.

      thu nhập biến động theo chu kỳ kinh doanh.

    • D.

      con người vốn có xu hướng bất đồng với nhau.

  8. Q 8.

    Một xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho nhiều mục đích khác nhau. Các nguồn lực khan hiếm này bao gồm:

    • A.

      đất đai.

    • B.

      con người.

    • C.

      máy móc.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  9. Q 9.

    Hiện tượng khan hiếm xuất phát từ việc:

    • A.

      phương pháp sản xuất của hầu hết các nền kinh tế chưa tốt.

    • B.

      ở hầu hết các nền kinh tế, người giàu tiêu dùng không cân xứng về số lượng hàng hóa và dịch vụ.

    • C.

      chính phủ hạn chế sản xuất quá nhiều hàng hóa và dịch vụ.

    • D.

      nguồn lực có giới hạn.

  10. Q 10.

    Khoảng bao nhiêu phần trăm các nền kinh tế trên thế giới phải đối mặt với sự khan hiếm?

    • A.

      10%

    • B.

      40%

    • C.

      85%

    • D.

      100%

  11. Q 11.

    Khi một xã hội không thể sản xuất tất cả hàng hóa và dịch vụ mà người dân mong muốn, nền kinh tế đang trải qua:

    • A.

      sự khan hiếm.

    • B.

      thặng dư.

    • C.

      sự kém hiệu quả.

    • D.

      bất bình đẳng.

  12. Q 12.

    Sản phẩm nào sau đây được coi là khan hiếm?

    • A.

      bánh mì

    • B.

      bóng chày có chữ ký của Babe Ruth

    • C.

      xe máy

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  13. Q 13.

    Theo nghĩa rộng nhất, kinh tế học là nghiên cứu:

    • A.

      phương pháp sản xuất.

    • B.

      cách xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm.

    • C.

      cách các hộ gia đình quyết định ai thực hiện công việc nào.

    • D.

      sự tương tác giữa doanh nghiệp và chính phủ.

  14. Q 14.

    Nghiên cứu cách xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm gắn liền nhất với lĩnh vực nào?

    • A.

      nghiên cứu môi trường

    • B.

      kinh tế học

    • C.

      quản trị

    • D.

      kế toán

  15. Q 15.

    Ở hầu hết các xã hội, nguồn lực được phân bổ bởi:

    • A.

      một nhà hoạch định trung tâm duy nhất.

    • B.

      một số ít nhà hoạch định trung tâm.

    • C.

      các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

    • D.

      hành động kết hợp của hàng triệu hộ gia đình và doanh nghiệp.

  16. Q 16.

    Than đá được coi là nguồn năng lượng không tái tạo. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Than đá là nguồn tài nguyên vô hạn.

    • B.

      Than đá là nguồn tài nguyên khan hiếm.

    • C.

      Than đá là nguồn tài nguyên không khan hiếm.

    • D.

      Than đá không phải là tài nguyên.

  17. Q 17.

    Điều nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về sự khan hiếm?

    • A.

      Chỉ một số người có đủ khả năng mua ô tô BMW.

    • B.

      Không phải mọi cá nhân trong xã hội đều đạt được mức sống cao nhất mà họ mong muốn.

    • C.

      Miranda có nhiều cam trong vườn hơn số cô ấy sẽ dùng.

    • D.

      Mỗi thành viên trong hộ gia đình không thể có được mọi thứ mình muốn.

  18. Q 18.

    Kinh tế học là nghiên cứu cách xã hội quản lý:

    • A.

      nhu cầu hữu hạn và nguồn lực vô hạn.

    • B.

      nhu cầu vô hạn và nguồn lực vô hạn.

    • C.

      nhu cầu hữu hạn và nguồn lực hữu hạn.

    • D.

      nhu cầu vô hạn và nguồn lực hữu hạn.

  19. Q 19.

    Điều nào sau đây là quyết định mà các nhà kinh tế nghiên cứu?

    • A.

      mọi người làm việc bao nhiêu

    • B.

      mọi người mua gì

    • C.

      mọi người tiết kiệm bao nhiêu tiền

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  20. Q 20.

    Ví dụ nào sau đây là điều mà các nhà kinh tế học nghiên cứu?

    • A.

      Mitch chọn làm thêm giờ để kiếm thêm thu nhập cho gia đình.

    • B.

      Megan bán cuốn sách vật lý học kỳ trước cho bạn cùng phòng với nửa giá sách mới.

    • C.

      Tỷ lệ thất nghiệp ở Hoa Kỳ đã giảm hai điểm phần trăm trong vài năm gần đây.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  21. Q 21.

    Thuật ngữ nào chỉ ý tưởng rằng xã hội có nguồn lực hữu hạn nên không thể sản xuất tất cả hàng hóa và dịch vụ mà con người mong muốn?

    • A.

      sự kém hiệu quả

    • B.

      sự bất bình đẳng

    • C.

      sự khan hiếm

    • D.

      thất bại thị trường

  22. Q 22.

    Điều nào sau đây là một chủ đề mà các nhà kinh tế học nghiên cứu?

    • A.

      sự tăng trưởng thu nhập trung bình

    • B.

      tỷ lệ dân số không tìm được việc làm

    • C.

      tốc độ tăng giá

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  23. Q 23.

    Nhiều loại nhiên liệu có thể dùng để sản xuất điện. Chỉ xét về mức độ sẵn có của nhiên liệu (không xét chi phí chuyển đổi thành điện), loại nhiên liệu nào khan hiếm nhất?

    • A.

      năng lượng gió

    • B.

      năng lượng mặt trời

    • C.

      nhiên liệu hóa thạch

    • D.

      thủy điện

  24. Q 24.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG chịu sự khan hiếm?

    • A.

      nước

    • B.

      thép

    • C.

      kim cương

    • D.

      Không có yếu tố nào trong các phương án trên.

  25. Q 25.

    Câu nói "Không có bữa trưa miễn phí" có nghĩa là:

    • A.

      ngay cả người nhận trợ cấp cũng phải trả tiền thực phẩm.

    • B.

      chi phí sinh hoạt luôn tăng.

    • C.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • D.

      mọi chi phí đều được tính vào giá sản phẩm.

  26. Q 26.

    Câu "Không có bữa trưa miễn phí" được dùng để minh họa nguyên lý rằng:

    • A.

      hàng hóa là khan hiếm.

    • B.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • C.

      thu nhập phải được tạo ra.

    • D.

      hộ gia đình phải đối mặt với nhiều quyết định.

  27. Q 27.

    Cụm từ "không có bữa trưa miễn phí" có nghĩa là:

    • A.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • B.

      người lý trí suy nghĩ ở mức cận biên.

    • C.

      con người phản ứng với các khuyến khích.

    • D.

      thương mại có thể khiến mọi người đều tốt hơn.

  28. Q 28.

    Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất nguyên lý được nêu trong câu "Không có bữa trưa miễn phí"?

    • A.

      Michelle chỉ có thể đi xem hòa nhạc nếu đưa em gái đi cùng.

    • B.

      Michael đang đói và vô gia cư.

    • C.

      Andrea phải sửa lốp xe đạp trước khi đạp đến lớp.

    • D.

      Dani phải quyết định giữa đi Florida hay Brazil trong kỳ nghỉ xuân.

  29. Q 29.

    Ví dụ nào sau đây KHÔNG minh họa nguyên lý được nêu trong câu "Không có bữa trưa miễn phí"?

    • A.

      Melissa cần trả tiền thuê nhà và tiền điện.

    • B.

      Kevin phải chọn giữa mua tivi màn hình phẳng mới và mua sách giáo khoa cho học kỳ này.

    • C.

      Robert phải quyết định giữa học bài thi tâm lý học và đi làm thêm.

    • D.

      Lisa có thể chi tiền cho một chiếc điện thoại thông minh mới hoặc cho chuyến đi cuối tuần.

  30. Q 30.

    Nguyên lý "con người phải đối mặt với sự đánh đổi" áp dụng cho:

    • A.

      các cá nhân.

    • B.

      các gia đình.

    • C.

      các xã hội.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  31. Q 31.

    Candice lên kế hoạch cho một ngày hè nóng nực. Cô muốn đi bể bơi địa phương và xem bộ phim bom tấn mới nhất, nhưng vì vé xem phim chỉ có vào đúng giờ bể bơi mở cửa, cô chỉ có thể chọn một hoạt động. Điều này minh họa nguyên lý cơ bản rằng:

    • A.

      con người phản ứng với các khuyến khích.

    • B.

      người lý trí suy nghĩ ở mức cận biên.

    • C.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • D.

      cải thiện hiệu quả đôi khi phải đánh đổi bằng sự bình đẳng.

  32. Q 32.

    Billie Jean có 120 đô la để chi tiêu và muốn mua hoặc một bộ khuếch đại mới cho cây đàn guitar hoặc một máy nghe nhạc mp3 mới để nghe nhạc khi tập thể dục. Cả hai đều có giá 120 đô la nên cô chỉ mua được một món. Điều này minh họa khái niệm cơ bản rằng:

    • A.

      thương mại có thể khiến mọi người đều tốt hơn.

    • B.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • C.

      người lý trí suy nghĩ ở mức cận biên.

    • D.

      các quyết định ở mức cận biên không thực sự quan trọng.

  33. Q 33.

    John là một vận động viên. Anh có 120 đô la để chi tiêu và muốn mua hoặc một máy đo nhịp tim hoặc một đôi giày chạy bộ mới. Cả hai đều có giá 120 đô la nên anh chỉ mua được một món. Điều này minh họa nguyên lý rằng:

    • A.

      thương mại có thể khiến mọi người đều tốt hơn.

    • B.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • C.

      người lý trí suy nghĩ ở mức cận biên.

    • D.

      con người phản ứng với các khuyến khích.

  34. Q 34.

    Lawrence là nhiếp ảnh gia. Anh có 230 đô la để chi tiêu và muốn mua hoặc một đèn flash cho máy ảnh hoặc một chân máy mới. Cả hai đều có giá 230 đô la nên anh chỉ mua được một món. Điều này minh họa nguyên lý rằng:

    • A.

      thương mại có thể khiến mọi người đều tốt hơn.

    • B.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • C.

      người lý trí suy nghĩ ở mức cận biên.

    • D.

      con người phản ứng với các khuyến khích.

  35. Q 35.

    Súng và bơ được dùng để biểu thị sự đánh đổi kinh điển trong chi tiêu xã hội giữa:

    • A.

      hàng lâu bền và hàng không lâu bền.

    • B.

      hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu.

    • C.

      quốc phòng và hàng tiêu dùng.

    • D.

      thực thi pháp luật và nông nghiệp.

  36. Q 36.

    Có sự đánh đổi giữa môi trường trong lành và mức thu nhập cao hơn vì:

    • A.

      các nghiên cứu cho thấy người có thu nhập cao gây ô nhiễm ít hơn người thu nhập thấp.

    • B.

      những nỗ lực giảm ô nhiễm thường không hoàn toàn thành công.

    • C.

      các luật giảm ô nhiễm làm tăng chi phí sản xuất và giảm thu nhập.

    • D.

      việc thuê người làm sạch ô nhiễm làm tăng việc làm và thu nhập.

  37. Q 37.

    Quy định về ô nhiễm mang lại lợi ích là môi trường sạch hơn và sức khỏe tốt hơn, nhưng đồng thời làm giảm thu nhập của chủ sở hữu, người lao động và khách hàng của các doanh nghiệp bị quy định. Phát biểu này minh họa nguyên lý rằng:

    • A.

      thương mại có thể khiến mọi người đều tốt hơn.

    • B.

      người lý trí suy nghĩ ở mức cận biên.

    • C.

      con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

    • D.

      con người phản ứng với các khuyến khích.

  38. Q 38.

    Khi xã hội yêu cầu các doanh nghiệp giảm ô nhiễm, thì:

    • A.

      có sự đánh đổi vì thu nhập của chủ doanh nghiệp và người lao động giảm.

    • B.

      chỉ có sự đánh đổi nếu một số doanh nghiệp buộc phải đóng cửa.

    • C.

      không có sự đánh đổi, vì chi phí giảm ô nhiễm chỉ rơi vào các doanh nghiệp bị ảnh hưởng.

    • D.

      không có sự đánh đổi, vì mọi người đều được hưởng lợi từ việc giảm ô nhiễm.

  39. Q 39.

    Các nhà kinh tế dùng từ "công bằng" (equality) để mô tả tình huống mà:

    • A.

      mọi thành viên trong xã hội có cùng mức thu nhập.

    • B.

      mọi thành viên trong xã hội được tiếp cận với số lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào, bất kể thu nhập của họ.

    • C.

      xã hội nhận được lợi ích tối đa từ các nguồn lực khan hiếm.

    • D.

      nguồn lực của xã hội được sử dụng hiệu quả.

  40. Q 40.

    "Hiệu quả" (efficiency) có nghĩa là:

    • A.

      xã hội tiết kiệm nguồn lực để dành cho tương lai.

    • B.

      hàng hóa và dịch vụ của xã hội được phân phối đều cho các thành viên.

    • C.

      hàng hóa và dịch vụ của xã hội được phân phối công bằng, không nhất thiết đều nhau, giữa các thành viên.

    • D.

      xã hội nhận được lợi ích tối đa từ các nguồn lực khan hiếm.

  41. Q 41.

    Tính chất mà xã hội đạt được nhiều nhất từ các nguồn lực khan hiếm của mình được gọi là:

    • A.

      hiệu quả (efficiency).

    • B.

      công bằng (equality).

    • C.

      ngoại部 ứng (externality).

    • D.

      năng suất (productivity).

  42. Q 42.

    Hiệu quả và công bằng:

    • A.

      đều nói về việc một xã hội có thể sản xuất bao nhiêu với nguồn lực của mình.

    • B.

      đều nói về việc lợi ích từ việc sử dụng nguồn lực được phân phối công bằng như thế nào giữa các thành viên.

    • C.

      hiệu quả nói về việc một xã hội có thể sản xuất bao nhiêu với nguồn lực của mình; công bằng nói về mức độ đồng đều của lợi ích từ việc sử dụng nguồn lực giữa các thành viên.

    • D.

      hiệu quả nói về mức độ đồng đều của lợi ích từ việc sử dụng nguồn lực giữa các thành viên; công bằng nói về việc một xã hội có thể sản xuất bao nhiêu với nguồn lực của mình.

  43. Q 43.

    Hai thuật ngữ công bằng và hiệu quả giống nhau ở chỗ cả hai đều nói về lợi ích đối với xã hội. Tuy nhiên chúng khác nhau ở chỗ:

    • A.

      công bằng nói về sự phân phối đồng đều các lợi ích đó, còn hiệu quả nói về việc tối đa hóa lợi ích từ nguồn lực khan hiếm.

    • B.

      công bằng nói về việc tối đa hóa lợi ích từ nguồn lực khan hiếm, còn hiệu quả nói về sự phân phối đồng đều các lợi ích đó.

    • C.

      công bằng nói về việc mọi người đối mặt với những sự đánh đổi giống nhau, còn hiệu quả nói về chi phí cơ hội của các lợi ích.

    • D.

      công bằng nói về chi phí cơ hội của các lợi ích, còn hiệu quả nói về việc mọi người đối mặt với những sự đánh đổi giống nhau.

  44. Q 44.

    Phương án nào sau đây thể hiện rõ nhất khái niệm hiệu quả?

    • A.

      công bằng tuyệt đối

    • B.

      phân phối đều

    • C.

      lãng phí tối thiểu

    • D.

      kết quả công bằng

  45. Q 45.

    Từ hoặc cụm từ nào sau đây thể hiện rõ nhất khái niệm công bằng (equality)?

    • A.

      lãng phí tối thiểu

    • B.

      lợi ích tối đa

    • C.

      sự đồng đều (sameness)

    • D.

      hiệu quả

  46. Q 46.

    Khi xã hội đạt được nhiều nhất từ các nguồn lực khan hiếm, kết quả đó được gọi là:

    • A.

      công bằng (equitable)

    • B.

      hiệu quả (efficient)

    • C.

      bình thường (normal)

    • D.

      có hiệu lực (efficacious)

  47. Q 47.

    Một xã hội điển hình cố gắng đạt được nhiều nhất từ nguồn lực khan hiếm của mình. Đồng thời, xã hội cố gắng phân phối lợi ích từ các nguồn lực đó cho các thành viên một cách công bằng. Nói cách khác, xã hội đối mặt với sự đánh đổi giữa:

    • A.

      súng và bơ.

    • B.

      hiệu quả và công bằng.

    • C.

      lạm phát và thất nghiệp.

    • D.

      làm việc và giải trí.

  48. Q 48.

    Khi chính phủ tái phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo:

    • A.

      hiệu quả được cải thiện, nhưng công bằng thì không.

    • B.

      công bằng được cải thiện, nhưng hiệu quả thì không.

    • C.

      cả hiệu quả và công bằng đều được cải thiện.

    • D.

      cả hiệu quả và công bằng đều không được cải thiện.

  49. Q 49.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Hiệu quả liên quan đến quy mô "chiếc bánh" kinh tế; công bằng liên quan đến cách "chiếc bánh" được chia.

    • B.

      Các chính sách của chính phủ thường cải thiện cả công bằng lẫn hiệu quả.

    • C.

      Miễn là chiếc bánh kinh tế liên tục lớn lên, sẽ không ai phải chịu đói.

    • D.

      Hiệu quả và công bằng đều có thể đạt được nếu chiếc bánh kinh tế được cắt thành các phần bằng nhau.

  50. Q 50.

    Kết quả của việc chính phủ cắt "chiếc bánh kinh tế" thành những phần công bằng hơn là:

    • A.

      chiếc bánh lớn hơn, và tổng số bánh sẽ nhiều hơn.

    • B.

      chiếc bánh nhỏ hơn, và tổng số bánh sẽ ít hơn.

    • C.

      phần thưởng cho làm việc chăm chỉ tăng lên, khiến người ta sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn.

    • D.

      những người kiếm được nhiều thu nhập nộp ít thuế hơn.

  51. Q 51.

    Khi chính phủ tái phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo:

    • A.

      hiệu quả được cải thiện, nhưng công bằng thì không.

    • B.

      cả người giàu và người nghèo đều được hưởng lợi trực tiếp.

    • C.

      mọi người làm việc ít hơn và sản xuất ít hàng hóa và dịch vụ hơn.

    • D.

      chính phủ thu được nhiều doanh thu hơn về tổng thể.

  52. Q 52.

    Khi chính phủ cố gắng cải thiện công bằng trong nền kinh tế, kết quả thường là:

    • A.

      sản lượng chung của nền kinh tế tăng lên.

    • B.

      doanh thu chính phủ tăng thêm vì tổng thu nhập sẽ tăng.

    • C.

      công bằng giảm đi.

    • D.

      hiệu quả giảm đi.

  53. Q 53.

    Khi chính phủ thực hiện các chương trình như thuế thu nhập lũy tiến, điều nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?

    • A.

      công bằng tăng và hiệu quả tăng.

    • B.

      công bằng tăng và hiệu quả giảm.

    • C.

      công bằng giảm và hiệu quả tăng.

    • D.

      công bằng giảm và hiệu quả giảm.

  54. Q 54.

    Một tác động có khả năng xảy ra của các chính sách tái phân phối thu nhập và của cải từ người giàu sang người nghèo là các chính sách đó:

    • A.

      tăng cường công bằng.

    • B.

      làm giảm hiệu quả.

    • C.

      làm giảm phần thưởng cho việc làm chăm chỉ.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  55. Q 55.

    Một tác động có khả năng xảy ra của các chính sách tái phân phối thu nhập và của cải từ người giàu sang người nghèo là các chính sách đó:

    • A.

      tăng cường công bằng.

    • B.

      tăng cường hiệu quả.

    • C.

      tăng phần thưởng cho việc làm chăm chỉ.

    • D.

      Tất cả các phương án trên đều đúng.

  56. Q 56.

    Các chính sách nhằm cân bằng phân phối phúc lợi kinh tế bao gồm:
    (i) hệ thống phúc lợi
    (ii) bảo hiểm thất nghiệp
    (iii) thuế thu nhập lũy tiến

    • A.

      chỉ (i)

    • B.

      chỉ (ii)

    • C.

      chỉ (i) và (ii)

    • D.

      (i), (ii) và (iii)

  57. Q 57.

    Các chính sách của chính phủ dẫn đến giảm hiệu quả bao gồm:
    (i) hệ thống phúc lợi
    (ii) bảo hiểm thất nghiệp
    (iii) thuế thu nhập lũy tiến

    • A.

      chỉ (i)

    • B.

      chỉ (ii)

    • C.

      chỉ (i) và (ii)

    • D.

      (i), (ii) và (iii)

  58. Q 58.

    Khi các chính sách của chính phủ được ban hành:

    • A.

      công bằng thường có thể được tăng cường mà không mất hiệu quả, nhưng hiệu quả không bao giờ có thể tăng mà không làm giảm công bằng.

    • B.

      hiệu quả thường có thể được tăng cường mà không giảm công bằng, nhưng công bằng không bao giờ có thể tăng mà không mất hiệu quả.

    • C.

      luôn luôn xảy ra một trong hai trường hợp: hoặc cả hiệu quả và công bằng đều được tăng cường, hoặc cả hai đều bị suy giảm.

    • D.

      Không có phương án nào ở trên là đúng.

  59. Q 59.

    Thượng nghị sĩ Brown muốn tăng thuế đối với người có thu nhập cao và dùng số tiền đó để giúp người nghèo. Thượng nghị sĩ Johnson lập luận rằng loại thuế này sẽ làm nản lòng những người thành đạt, khiến họ làm việc ít hơn, và do đó xã hội sẽ tệ hơn. Một nhà kinh tế sẽ nói rằng:

    • A.

      chúng ta nên đồng ý với Thượng nghị sĩ Brown.

    • B.

      chúng ta nên đồng ý với Thượng nghị sĩ Johnson.

    • C.

      một quyết định tốt đòi hỏi phải nhận ra cả hai quan điểm.

    • D.

      không có sự đánh đổi nào giữa công bằng và hiệu quả.

  60. Q 60.

    Một cơ quan lập pháp bang đang xem xét tăng thuế xăng dầu. Dân biểu Campbell lập luận rằng việc tăng thuế xăng sẽ gây bất lợi không cân xứng cho người lái xe thu nhập thấp. Dân biểu Richards phản bác rằng người thu nhập thấp thường sở hữu xe nhỏ hơn, tiêu thụ ít xăng hơn, nên họ sẽ không bị ảnh hưởng không cân xứng.

    • A.

      Lập luận của Dân biểu Campbell chủ yếu dựa trên hiệu quả, còn lập luận của Dân biểu Richards chủ yếu dựa trên công bằng.

    • B.

      Lập luận của Dân biểu Campbell chủ yếu dựa trên công bằng, còn lập luận của Dân biểu Richards chủ yếu dựa trên hiệu quả.

    • C.

      Lập luận của cả hai dân biểu chủ yếu dựa trên hiệu quả.

    • D.

      Lập luận của cả hai dân biểu chủ yếu dựa trên công bằng.

  61. Q 61.

    Thượng nghị sĩ Jackson lập luận rằng việc thay thế thuế thu nhập liên bang bằng thuế bán hàng quốc gia sẽ làm tăng sản lượng. Thượng nghị sĩ Feldman phản đối rằng chính sách này sẽ có lợi cho người giàu và gây thiệt hại cho người nghèo.

    • A.

      Lập luận của cả hai thượng nghị sĩ chủ yếu về công bằng.

    • B.

      Lập luận của cả hai thượng nghị sĩ chủ yếu về hiệu quả.

    • C.

      Lập luận của Thượng nghị sĩ Jackson chủ yếu về công bằng, còn lập luận của Thượng nghị sĩ Feldman chủ yếu về hiệu quả.

    • D.

      Lập luận của Thượng nghị sĩ Jackson chủ yếu về hiệu quả, còn lập luận của Thượng nghị sĩ Feldman chủ yếu về công bằng.

  62. Q 62.

    Giả sử chính phủ đánh thuế người giàu với mức cao hơn người nghèo, rồi phát triển các chương trình tái phân phối số tiền thuế thu được từ người giàu cho người nghèo. Việc tái phân phối của cải này:

    • A.

      hiệu quả hơn và công bằng hơn cho xã hội.

    • B.

      hiệu quả hơn nhưng kém công bằng hơn cho xã hội.

    • C.

      công bằng hơn nhưng kém hiệu quả hơn cho xã hội.

    • D.

      kém công bằng và kém hiệu quả hơn cho xã hội.

Answers and explanations are in mode.