Exam info
- Subject
- Kinh tế vi mô
- Exam type
- University
- Questions
- 25
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (25)
- Q 1.
Một sinh viên đang cân nhắc dành 3 giờ cuối tuần để làm thêm với mức lương 50.000 đồng/giờ hoặc học bài cho kỳ thi quan trọng. Nếu sinh viên đó ước tính mỗi giờ học thêm giúp tăng cơ hội nhận học bổng 200.000 đồng với xác suất 10%, thì chi phí cơ hội thực sự của việc đi làm thêm là bao nhiêu?
- A.
150.000 đồng (tiền lương bị mất)
- B.
210.000 đồng (gồm 150.000 đồng tiền lương mất và 60.000 đồng giá trị kỳ vọng của cơ hội học bổng)
- C.
60.000 đồng (giá trị kỳ vọng của học bổng)
- D.
350.000 đồng (tổng của tất cả các khoản)
- A.
- Q 2.
Một hãng hàng không có 100 chỗ ngồi với tổng chi phí chuyến bay là 30.000 USD. Trước khi cất cánh, còn 5 ghế trống và một hành khách sẵn sàng trả 250 USD. Theo nguyên lý tư duy tại điểm cận biên, hãng nên:
- A.
Không bán vì giá bán (250 USD) thấp hơn chi phí bình quân (300 USD)
- B.
Không bán vì sẽ làm giảm chi phí bình quân của chuyến bay
- C.
Bán vì giá bán (250 USD) cao hơn chi phí biên (chi phí phát sinh thêm cho 1 hành khách)
- D.
Bán nhưng chỉ khi giá bán cao hơn 300 USD để bù đắp chi phí cố định
- A.
- Q 3.
Theo nghiên cứu của Sam Peltzman năm 1975 về luật bắt buộc thắt dây an toàn, hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là tác động gián tiếp do thay đổi động cơ khuyến khích?
- A.
Tài xế lái xe nhanh hơn và bớt cẩn thận hơn
- B.
Số vụ tai nạn giao thông tăng lên
- C.
Số khách bộ hành thiệt mạng tăng lên
- D.
Chi phí sản xuất ô tô tăng do phải lắp đặt hệ thống dây an toàn
- A.
- Q 4.
Trong sơ đồ chu chuyển của nền kinh tế, dòng tiền luân chuyển (vòng ngoài) và dòng hàng hóa, dịch vụ cùng yếu tố sản xuất (vòng trong) có mối quan hệ như thế nào?
- A.
Hai dòng này độc lập với nhau và có thể tồn tại riêng biệt
- B.
Hai dòng này chảy cùng chiều trong nền kinh tế
- C.
Hai dòng này chảy ngược chiều nhau nhưng có giá trị bằng nhau
- D.
Hai dòng này chỉ tồn tại khi có sự tham gia của chính phủ
- A.
- Q 5.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có hình cong ra phía ngoài (lõm so với gốc tọa độ) chủ yếu vì:
- A.
Nền kinh tế luôn sử dụng hết tất cả các nguồn lực
- B.
Chi phí cơ hội tăng dần khi sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa
- C.
Công nghệ sản xuất không ngừng thay đổi
- D.
Nguồn lực của nền kinh tế là vô hạn
- A.
- Q 6.
Khi chính phủ in thêm tiền để tài trợ cho chi phí chiến tranh (còn gọi là 'thuế lạm phát'), đối tượng bị 'đánh thuế' thực sự là ai?
- A.
Chỉ những người giàu có nhiều tài sản
- B.
Những người nắm giữ tiền mặt vì giá trị thực của tiền giảm
- C.
Chỉ những người đi vay ngân hàng
- D.
Chỉ các doanh nghiệp sản xuất
- A.
- Q 7.
Một quốc gia năm nay sản xuất được 1.000 xe hơi và 3.000 máy tính. Năm sau, nhờ tiến bộ công nghệ trong ngành máy tính, quốc gia này sản xuất được 1.000 xe hơi và 4.000 máy tính. Hiện tượng này được biểu diễn trên đồ thị PPF như thế nào?
- A.
Đường PPF dịch chuyển ra ngoài theo cả hai chiều
- B.
Đường PPF dịch chuyển ra ngoài nhưng giữ nguyên điểm cực đại trên trục xe hơi
- C.
Nền kinh tế di chuyển dọc theo đường PPF từ điểm thấp đến điểm cao hơn
- D.
Đường PPF xoay quanh điểm gốc tọa độ
- A.
- Q 8.
Phát biểu nào sau đây là phát biểu thực chứng (positive statement)?
- A.
Chính phủ nên tăng mức lương tối thiểu để giúp người lao động nghèo
- B.
Tăng lương tối thiểu sẽ làm giảm số việc làm cho lao động trẻ
- C.
Bất bình đẳng thu nhập là điều không thể chấp nhận được
- D.
Chính phủ cần phải giảm thuế cho doanh nghiệp
- A.
- Q 9.
Tại sao các nhà kinh tế có thể bất đồng ý kiến về tác động của việc chuyển từ thuế thu nhập sang thuế tiêu dùng?
- A.
Vì họ không có đủ dữ liệu về thuế
- B.
Vì họ có quan điểm khác nhau về độ nhạy cảm của tiết kiệm đối với thay đổi thuế (đánh giá khoa học khác nhau)
- C.
Vì họ làm việc cho các chính đảng khác nhau
- D.
Vì họ sử dụng các phần mềm tính toán khác nhau
- A.
- Q 10.
Theo Adam Smith, 'bàn tay vô hình' của thị trường hoạt động dựa trên cơ chế nào?
- A.
Sự quan tâm đến phúc lợi cộng đồng của mỗi cá nhân
- B.
Sự điều tiết tập trung của chính phủ
- C.
Hệ thống giá cả phản ánh giá trị xã hội và chi phí sản xuất, hướng dẫn quyết định của người mua và người bán
- D.
Các quy tắc đạo đức truyền thống của xã hội
- A.
- Q 11.
Một nền kinh tế đang hoạt động ở điểm D (bên trong đường PPF). Điều này cho thấy:
- A.
Nền kinh tế đang sử dụng hết nguồn lực một cách hiệu quả
- B.
Nền kinh tế không thể tăng sản lượng của cả hai hàng hóa cùng lúc
- C.
Nền kinh tế có nguồn lực bị lãng phí hoặc sử dụng không hiệu quả (ví dụ: thất nghiệp)
- D.
Nền kinh tế đang sản xuất vượt quá khả năng
- A.
- Q 12.
Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế trong trường hợp nào sau đây theo Nguyên lý 7?
- A.
Khi mọi doanh nghiệp đều đạt lợi nhuận cao
- B.
Khi thị trường hoạt động hoàn hảo và đạt hiệu quả tối đa
- C.
Khi có thất bại thị trường như ngoại tác hoặc quyền lực thị trường, hoặc khi cần thúc đẩy bình đẳng
- D.
Khi người dân có thu nhập cao
- A.
- Q 13.
Trong ví dụ nước và kim cương, tại sao con người sẵn sàng trả cho kim cương giá cao hơn nước dù nước cần thiết hơn cho sự sống?
- A.
Vì kim cương có chi phí sản xuất cao hơn
- B.
Vì nước dồi dào nên lợi ích biên của một cốc nước thêm rất nhỏ, trong khi kim cương khan hiếm nên lợi ích biên rất lớn
- C.
Vì kim cương đẹp hơn nước
- D.
Vì chính phủ quy định giá kim cương cao hơn
- A.
- Q 14.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là gì?
- A.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp trên các thị trường cụ thể; kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế tổng thể
- B.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu biến động giá cả; kinh tế học vĩ mô nghiên cứu biến động lượng cung
- C.
Kinh tế học vi mô dành cho doanh nghiệp; kinh tế học vĩ mô dành cho chính phủ
- D.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu ngắn hạn; kinh tế học vĩ mô nghiên cứu dài hạn
- A.
- Q 15.
Một nhà hoạch định chính sách đang phân vân giữa việc tài trợ xây dựng sân bay mới bằng tăng thuế hoặc in thêm tiền. Phân tích nào sau đây đúng về tác động ngắn hạn và dài hạn?
- A.
Cả hai phương án đều có tác động giống nhau trong ngắn hạn và dài hạn
- B.
Tăng thuế làm giảm thu nhập khả dụng ngay lập tức nhưng không gây lạm phát; in thêm tiền kích thích tổng cầu trong ngắn hạn nhưng có thể gây lạm phát trong dài hạn
- C.
In thêm tiền không có tác động kinh tế nào
- D.
Tăng thuế luôn tốt hơn in thêm tiền trong mọi trường hợp
- A.
- Q 16.
Một quốc gia có năng suất lao động tăng 2% mỗi năm. Theo Nguyên lý 8, điều này có nghĩa là:
- A.
Thu nhập bình quân sẽ tăng gấp đôi sau 2 năm
- B.
Mức sống của quốc gia đó được quyết định phần lớn bởi năng suất lao động
- C.
Lạm phát sẽ tăng theo tỷ lệ thuận với năng suất
- D.
Thất nghiệp sẽ tăng lên
- A.
- Q 17.
Theo nghiên cứu về tài xế xe buýt ở Chile, việc trả lương theo số lượng hành khách thay vì theo giờ có tác động gì?
- A.
Không có tác động gì vì lương cao là yếu tố quyết định
- B.
Tạo động cơ khuyến khích tài xế chọn đường tắt và tăng tốc độ để phục vụ nhiều hành khách hơn
- C.
Làm giảm năng suất vì tài xế tập trung vào số lượng hơn chất lượng
- D.
Chỉ có tác động khi lương thấp
- A.
- Q 18.
Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn được giải thích như thế nào?
- A.
Lạm phát cao luôn dẫn đến thất nghiệp cao
- B.
Lạm phát và thất nghiệp không liên quan đến nhau
- C.
Khi chính phủ tăng cung tiền, tổng cầu tăng, doanh nghiệp thuê thêm lao động nên thất nghiệp giảm, nhưng giá cả tăng (lạm phát)
- D.
Thất nghiệp chỉ phụ thuộc vào công nghệ, không liên quan đến chính sách tiền tệ
- A.
- Q 19.
Trong sơ đồ chu chuyển, ai là người mua trên thị trường yếu tố sản xuất?
- A.
Hộ gia đình
- B.
Doanh nghiệp
- C.
Chính phủ
- D.
Cả hộ gia đình và doanh nghiệp
- A.
- Q 20.
Tại sao các nhà kinh tế sử dụng giả định trong mô hình kinh tế?
- A.
Để làm cho mô hình phức tạp hơn và khó hiểu hơn
- B.
Để đơn giản hóa thế giới phức tạp và tập trung vào các yếu tố quan trọng nhất
- C.
Vì họ không đủ khả năng xây dựng mô hình phức tạp
- D.
Để tránh phải kiểm chứng mô hình bằng dữ liệu thực tế
- A.
- Q 21.
Một nền kinh tế có thể sản xuất tối đa 1.000 xe hơi hoặc 3.000 máy tính (khi dành toàn bộ nguồn lực cho một mặt hàng). Nếu đang sản xuất 600 xe hơi, theo PPF tuyến tính, sản lượng máy tính là bao nhiêu?
- A.
1.200 máy tính
- B.
2.000 máy tính
- C.
1.800 máy tính
- D.
2.400 máy tính
- A.
- Q 22.
Ngoại tác (externality) là gì và tại sao nó gây ra thất bại thị trường?
- A.
Là chi phí sản xuất nội bộ của doanh nghiệp
- B.
Là ảnh hưởng của hành động một người đến phúc lợi của người ngoài cuộc, không được phản ánh trong giá thị trường
- C.
Là sự thay đổi giá cả do cung cầu
- D.
Là sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
- A.
- Q 23.
Theo Adam Smith, tại sao chủ cửa hàng bánh mì cung cấp bữa tối cho chúng ta?
- A.
Vì lòng nhân từ và sự rộng lượng của họ
- B.
Vì sự quan tâm đến lợi ích riêng của họ
- C.
Vì chính phủ yêu cầu họ phải làm vậy
- D.
Vì họ không có lựa chọn nào khác
- A.
- Q 24.
Theo Bảng 1 trong chương 2, phát biểu nào sau đây có sự đồng thuận cao nhất giữa các nhà kinh tế?
- A.
Giá trần tiền thuê nhà sẽ làm giảm số lượng và chất lượng của nhà cho thuê (93%)
- B.
Chính phủ Hoa Kỳ nên giảm hoặc bỏ trợ cấp cho các thức uống có cồn (78%)
- C.
Mức lương tối thiểu làm tăng thất nghiệp đối với người lao động trẻ trình độ thấp (79%)
- D.
Tái phân phối thu nhập ở Hoa Kỳ là vai trò hợp pháp của chính phủ (83%)
- A.
- Q 25.
Một sinh viên đang cân nhắc học thêm 1 giờ cho kỳ thi. Nếu lợi ích biên của giờ học thêm là nâng điểm kỳ thi lên 0.5 điểm với xác suất 20%, và chi phí biên là mất 1 giờ ngủ trưa (giá trị 50.000 đồng), sinh viên nên quyết định thế nào theo nguyên lý biên?
- A.
Luôn học thêm vì lợi ích biên luôn dương
- B.
Không học vì chi phí biên là tiền còn lợi ích biên chỉ là xác suất
- C.
So sánh giá trị kỳ vọng của lợi ích biên với chi phí biên; nếu lợi ích biên kỳ vọng lớn hơn chi phí biên thì học thêm
- D.
Quyết định dựa trên sở thích cá nhân, không cần tính toán biên
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế vi mô exams
Đề thi Kinh tế học vi mô - Mức độ Khó
25 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Cầu, Cung và Giá Thị Trường
30 Q
Đề kiểm tra Kinh tế vi mô - Chương 2: Cầu, Cung và Giá thị trường
30 Q
Đề thi Những Nguyên Lí Của Kinh Tế Học - Chương 1 và 2
25 Q
Đề thi Kinh tế vi mô - Chương 1: Nhập môn Kinh tế học, Cung - Cầu và Cân bằng thị trường
20 Q
Đề thi Kinh tế vi mô - Mức độ trung bình
20 Q