Kỳ thi Kinh tế học - Mười Nguyên lý, Cung - Cầu và Độ co giãn

25 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế vi mô
Exam type
University
Questions
25
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (25)

  1. Q 1.

    Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có hình cong lõm ra ngoài, khi nền kinh tế di chuyển từ điểm E (sản xuất nhiều ô tô, ít máy tính) sang điểm F (sản xuất ít ô tô, nhiều máy tính), chi phí cơ hội của mỗi chiếc ô tô thêm vào sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Tăng lên vì đường PPF dốc hơn tại khu vực E

    • B.

      Giảm xuống vì đường PPF thoải hơn tại khu vực F

    • C.

      Không đổi vì PPF là đường cong đối xứng

    • D.

      Bằng 0 vì nguồn lực đã được sử dụng hết

  2. Q 2.

    Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản của nền kinh tế, hộ gia đình đóng vai trò nào trên các thị trường?

    • A.

      Người mua hàng hóa và dịch vụ trên thị trường hàng hóa, đồng thời là người bán các yếu tố sản xuất trên thị trường yếu tố

    • B.

      Người bán hàng hóa và dịch vụ, đồng thời là người mua các yếu tố sản xuất

    • C.

      Người mua trên cả hai thị trường hàng hóa và yếu tố sản xuất

    • D.

      Người bán trên cả hai thị trường

  3. Q 3.

    Một hãng hàng không có chi phí cố định 100.000 đô la cho mỗi chuyến bay với 200 ghế (chi phí bình quân 500 đô la/ghế). Chi phí biên cho mỗi hành khách thêm vào (gồm đậu phộng và nước uống) khoảng 5 đô la. Khi máy bay sắp cất cánh với 10 ghế trống và có một hành khách sẵn sàng trả 300 đô la cho một vé. Quyết định nào sau đây hợp lý theo nguyên lý tư duy cận biên?

    • A.

      Từ chối bán vì 300 đô la nhỏ hơn 500 đô la chi phí bình quân

    • B.

      Bán vì 300 đô la lớn hơn 5 đô la chi phí biên

    • C.

      Từ chối vì bán giá thấp làm giảm uy tín của hãng

    • D.

      Bán chỉ khi hành khách trả trên 400 đô la

  4. Q 4.

    Theo nghiên cứu của Sam Peltzman năm 1975 về luật dây an toàn ô tô, phát hiện nào sau đây là đúng?

    • A.

      Số ca tử vong trong mỗi vụ tai nạn giảm, nhưng số vụ tai nạn tăng nên số lái xe thiệt mạng thay đổi không nhiều, trong khi số khách bộ hành thiệt mạng tăng

    • B.

      Số ca tử vong giảm mạnh và số khách bộ hành cũng được bảo vệ tốt hơn

    • C.

      Dây an toàn không có tác động gì đến hành vi lái xe

    • D.

      Dây an toàn chỉ có hiệu quả với người có thu nhập cao

  5. Q 5.

    Tại sao thương mại giữa hai quốc gia có thể làm cho cả hai bên cùng được lợi, mặc dù các doanh nghiệp của họ cạnh tranh trực tiếp với nhau trên nhiều thị trường?

    • A.

      Vì một nước luôn thắng cuộc và nước kia chấp nhận thua

    • B.

      Vì thương mại cho phép mỗi nước chuyên môn hóa vào lĩnh vực mình làm tốt nhất

    • C.

      Vì chỉ có nước có nền kinh tế lớn hơn mới được lợi

    • D.

      Vì thương mại loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các nước

  6. Q 6.

    Theo kinh tế học, hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại thị trường, khiến bàn tay vô hình không hoạt động hiệu quả và chính phủ có thể cải thiện kết quả thị trường là:

    • A.

      Lạm phát và thất nghiệp

    • B.

      Ngoại tác và quyền lực thị trường

    • C.

      Cầu giảm và cung tăng

    • D.

      Tăng trưởng kinh tế chậm và thu nhập thấp

  7. Q 7.

    Nếu một quốc gia phát triển công nghệ mới giúp tăng năng suất sản xuất cả ô tô và máy tính, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Dịch chuyển vào trong vì chi phí sản xuất tăng

    • B.

      Dịch chuyển ra ngoài vì tập hợp các cơ hội sản xuất mở rộng

    • C.

      Không thay đổi vì chỉ thay đổi công nghệ chứ không phải nguồn lực

    • D.

      Xoay quanh một trục vì chỉ một sản phẩm được cải thiện

  8. Q 8.

    Theo Adam Smith, khái niệm 'bàn tay vô hình' trong nền kinh tế thị trường đề cập đến điều gì?

    • A.

      Chính phủ dùng chính sách để điều tiết thị trường một cách vô hình

    • B.

      Giá cả hướng dẫn người mua và người bán đưa ra quyết định, vô tình dẫn đến kết quả phục vụ phúc lợi xã hội

    • C.

      Các tập đoàn lớn bí mật kiểm soát thị trường

    • D.

      Các lực lượng tự nhiên ngoài con người quyết định hoạt động kinh tế

  9. Q 9.

    Vào đầu những năm 1920 ở Đức, lượng tiền tăng gấp 3 lần mỗi tháng và giá cả trên thị trường cũng tăng gấp 3 lần mỗi tháng. Hiện tượng này minh họa cho nguyên lý kinh tế nào?

    • A.

      Khi chính phủ in quá nhiều tiền thì giá cả tăng

    • B.

      Lạm phát là do chi phí sản xuất tăng đẩy giá lên

    • C.

      Lạm phát cao luôn có lợi cho nền kinh tế

    • D.

      Lượng tiền và giá cả hoàn toàn không liên quan

  10. Q 10.

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu chuẩn tắc (normative statement)?

    • A.

      Giá xăng tăng khi cung giảm

    • B.

      Tăng thuế thu nhập làm giảm động lực làm việc

    • C.

      Chính phủ nên tăng thuế thu nhập để tài trợ cho hệ thống y tế công

    • D.

      Lạm phát tăng 5 phần trăm trong năm qua

  11. Q 11.

    Nghiên cứu tác động của việc cắt giảm thuế thu nhập liên bang đến tổng sản lượng quốc gia và tỷ lệ thất nghiệp thuộc lĩnh vực nào của kinh tế học?

    • A.

      Kinh tế học vi mô

    • B.

      Kinh tế học vĩ mô

    • C.

      Cả kinh tế học vi mô và vĩ mô với mức độ ngang nhau

    • D.

      Không thuộc lĩnh vực kinh tế học nào

  12. Q 12.

    Trong trường hợp thời tiết nóng khiến cầu kem tăng và đồng thời cơn bão phá hủy mía làm giá đường tăng (đẩy cung kem giảm), điều nào sau đây CHẮC CHẮN xảy ra theo phân tích cung-cầu?

    • A.

      Giá kem cân bằng giảm

    • B.

      Sản lượng kem cân bằng tăng

    • C.

      Giá kem cân bằng tăng

    • D.

      Cả giá và sản lượng cân bằng đều không thay đổi

  13. Q 13.

    Nếu giá kem tăng từ 2 đô la lên 3 đô la mỗi que, theo quy luật cầu, lượng cầu kem sẽ giảm. Trong trường hợp này, ta có sự:

    • A.

      Di chuyển dọc theo đường cầu kem

    • B.

      Dịch chuyển của đường cầu kem sang phải

    • C.

      Dịch chuyển của đường cầu kem sang trái

    • D.

      Dịch chuyển của đường cung kem

  14. Q 14.

    Khi giá đường (một đầu vào quan trọng trong sản xuất kem) tăng lên, đường cung kem sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Dịch chuyển sang phải vì chi phí sản xuất tăng khuyến khích sản xuất nhiều hơn

    • B.

      Dịch chuyển sang trái vì sản xuất kem kém lợi nhuận hơn

    • C.

      Không thay đổi vì đường không phải đầu vào trực tiếp của kem

    • D.

      Trở nên thoải hơn vì người sản xuất phản ứng mạnh hơn với giá

  15. Q 15.

    Khi giá thị trường của một hàng hóa cao hơn giá cân bằng (ví dụ 2,5 đô la so với giá cân bằng 2 đô la cho kem), điều gì xảy ra theo quy luật cung và cầu?

    • A.

      Có thiếu hụt, người bán tăng giá tiếp tục

    • B.

      Có thặng dư, người bán giảm giá để xả hàng, đưa giá về cân bằng

    • C.

      Người mua mua nhiều hơn để tận dụng giá cao

    • D.

      Thị trường ổn định ở mức giá cao hơn cân bằng vĩnh viễn

  16. Q 16.

    Theo bảng số liệu độ co giãn cầu theo giá của một số hàng hóa trong chương 5, hàng hóa nào có cầu co giãn nhiều nhất?

    • A.

      Trứng - độ co giãn 0,1

    • B.

      Chăm sóc y tế - độ co giãn 0,2

    • C.

      Bữa ăn tại nhà hàng - độ co giãn 2,3

    • D.

      Nước giải khát Mountain Dew - độ co giãn 4,4

  17. Q 17.

    Sử dụng phương pháp trung điểm, khi giá tăng từ 4 đô la lên 6 đô la và lượng cầu giảm từ 120 xuống 80 đơn vị, độ co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu?

    • A.

      0,5

    • B.

      1,0

    • C.

      1,5

    • D.

      2,0

  18. Q 18.

    Theo bảng số liệu về đường cầu tuyến tính trong Hình 4 của chương 5, khi di chuyển dọc theo đường cầu tuyến tính, đặc điểm nào sau đây là đúng?

    • A.

      Độ co giãn không đổi vì độ dốc của đường thẳng là cố định

    • B.

      Độ co giãn thay đổi - không co giãn ở vùng giá thấp/lượng cao, co giãn ở vùng giá cao/lượng thấp

    • C.

      Tổng doanh thu luôn tăng khi giá tăng dọc theo đường

    • D.

      Độ dốc thay đổi tại mỗi điểm trên đường cầu tuyến tính

  19. Q 19.

    Khi cầu của một hàng hóa là co giãn nhiều (E > 1), nếu nhà sản xuất tăng giá thì tổng doanh thu (P × Q) sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Tăng vì giá cao hơn bù đắp được lượng giảm

    • B.

      Giảm vì lượng giảm với tỷ lệ phần trăm lớn hơn tỷ lệ phần trăm giá tăng

    • C.

      Không đổi vì giá tăng cân bằng chính xác với lượng giảm

    • D.

      Phụ thuộc vào chi phí sản xuất của hàng hóa

  20. Q 20.

    Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng 10 phần trăm và lượng cầu đi xe buýt giảm 5 phần trăm, độ co giãn của cầu theo thu nhập của dịch vụ xe buýt là bao nhiêu và đây là loại hàng hóa gì?

    • A.

      -0,5 và đây là hàng hóa thứ cấp

    • B.

      +0,5 và đây là hàng hóa thông thường

    • C.

      -2,0 và đây là hàng hóa xa xỉ

    • D.

      +2,0 và đây là hàng hóa thứ cấp

  21. Q 21.

    Nếu giá cà phê tăng 25 phần trăm làm lượng cầu chè tăng 10 phần trăm, độ co giãn chéo của cầu chè theo giá cà phê là bao nhiêu và cà phê, chè thuộc loại hàng hóa gì?

    • A.

      -0,4 và cà phê, chè là hàng hóa bổ sung

    • B.

      0,4 và cà phê, chè là hàng hóa thay thế

    • C.

      -2,5 và cà phê, chè là hàng hóa thay thế

    • D.

      2,5 và cà phê, chè là hàng hóa bổ sung

  22. Q 22.

    Khi có tiến bộ công nghệ giúp tăng 20 phần trăm năng suất lúa mì trên mỗi acre, điều gì sau đây xảy ra với nông dân trồng lúa mì khi cầu lúa mì không co giãn?

    • A.

      Nông dân được lợi vì năng suất tăng dẫn đến thu nhập cao hơn

    • B.

      Nông dân có thể bị thiệt vì giá giảm với tỷ lệ lớn hơn lượng tăng

    • C.

      Giá lúa mì tăng vì sản lượng tăng

    • D.

      Không có tác động gì vì lúa mì là hàng hóa thiết yếu

  23. Q 23.

    OPEC đã thành công trong việc giữ giá dầu cao trong ngắn hạn nhưng thất bại trong dài hạn. Nguyên nhân kinh tế chính cho hiện tượng này là gì?

    • A.

      Vì trong ngắn hạn cung và cầu dầu mỏ đều không co giãn, nhưng trong dài hạn cả hai đều co giãn hơn

    • B.

      Vì các nước OPEC không tuân thủ thỏa thuận hạn chế sản lượng

    • C.

      Vì dầu mỏ không phải hàng hóa quan trọng trong nền kinh tế hiện đại

    • D.

      Vì giá dầu hoàn toàn do các công ty đa quốc gia quyết định

  24. Q 24.

    Theo phân tích cung-cầu, tại sao chính sách tăng cường ngăn chặn ma túy có thể làm tăng tội phạm liên quan đến ma túy?

    • A.

      Vì cầu ma túy co giãn cao, giá tăng làm giảm tổng chi tiêu của người nghiện

    • B.

      Vì cầu ma túy không co giãn, việc giảm cung đẩy giá lên mạnh làm tăng tổng chi tiêu, buộc người nghiện phải tìm thêm tiền

    • C.

      Vì cung ma túy tăng mạnh sau khi chính phủ ngăn chặn

    • D.

      Vì giá ma túy giảm do cạnh tranh giữa các nhà cung cấp

  25. Q 25.

    Theo nguyên lý thứ 10 của kinh tế học, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn được mô tả như thế nào?

    • A.

      Cùng chiều - cả hai đều tăng hoặc đều giảm cùng nhau

    • B.

      Ngược chiều - khi chính sách kích thích tổng cầu thì lạm phát tăng và thất nghiệp giảm

    • C.

      Hai biến này không có bất kỳ mối liên hệ nào

    • D.

      Chỉ có lạm phát ảnh hưởng đến thất nghiệp, không có chiều ngược lại

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế vi mô exams