Bệnh học nội – Chương I University

Kỳ thi thử 100 câu – Bệnh học nội, Chương I

100 questions
180 min
Answer key

Exam info

Subject
Bệnh học nội – Chương I
Exam type
University
Questions
100
Duration
180 min
Answers
✓ With explanations

Questions (100)

  1. Q 1.

    Người bệnh 65 tuổi, mắc đái tháo đường, đến khám tăng huyết áp. Phương pháp đo ban đầu nghĩa là gì?

    • A.

      Ngồi trên ghế không tựa, bắt chéo chân và đo ngay sau khi đi bộ

    • B.

      Nghỉ 5–10 phút, tránh chất kích thích trong 2 giờ, đo cả hai tay và đo thêm tư thế đứng

    • C.

      Nói chuyện liên tục để đánh giá phản ứng của huyết áp khi gắng sức

    • D.

      Bơm bóng đến huyết áp tâm thu dự kiến rồi xả hơi rất nhanh trong một lần duy nhất

  2. Q 2.

    Một người đo huyết áp nhiều lần tại nhà thường xuyên ghi nhận 136/86 mmHg, không dùng thuốc hạ huyết áp. Kết luận phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Chưa tăng huyết áp vì huyết áp tâm thu tại nhà phải ≥ 140 mmHg

    • B.

      Có tăng huyết áp vì huyết áp tâm thu tại nhà ≥ 135 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 85 mmHg

    • C.

      Chỉ có thể kết luận sau khi huyết áp tâm thu tại nhà ≥ 140 mmHg

    • D.

      Chỉ có thể kết luận sau khi huyết áp tâm trương tại nhà ≥ 90 mmHg

  3. Q 3.

    Người bệnh có huyết áp tâm thu 165 mmHg, huyết áp tâm trương 86 mmHg tại phòng khám. Phân loại phù hợp là gì?

    • A.

      Tăng huyết áp độ 1

    • B.

      Tăng huyết áp tâm thu đơn độc độ 2

    • C.

      Huyết áp bình thường cao

    • D.

      Cơn tăng huyết áp

  4. Q 4.

    Người bệnh trẻ có huyết áp tâm thu tăng rõ ở hai tay, mạch đập yếu hơn rõ ở hai đùi và có khác biệt huyết áp giữa tay và chân. Nguyên nhân thứ phát nhiều khả năng nhất là gì?

    • A.

      Cường giáp

    • B.

      Hẹp eo động mạch chủ

    • C.

      Hở van động mạch chủ

    • D.

      Sỏi thận

  5. Q 5.

    Dấu hiệu nào trong kết quả thăm dò được coi là tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp?

    • A.

      Đái tháo đường

    • B.

      Tăng cholesterol toàn phần

    • C.

      Xuất huyết võng mạc kèm xuất tiết võng mạc

    • D.

      Tiền sử hút thuốc

  6. Q 6.

    Theo xu hướng điều trị được nêu trong tài liệu, phối hợp sớm hai thuốc hạ huyết áp nên ưu tiên theo cặp nào?

    • A.

      B kết hợp với C

    • B.

      A kết hợp với C

    • C.

      A kết hợp với E

    • D.

      C kết hợp với D

  7. Q 7.

    Tăng huyết áp áo choàng trắng là tình trạng huyết áp tăng tại cơ sở y tế nhưng bình thường khi đo tại nhà hoặc theo dõi 24 giờ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  8. Q 8.

    Tăng huyết áp ẩn giấu có huyết áp bình thường tại phòng khám nhưng tăng khi đo tại nhà hoặc theo dõi 24 giờ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  9. Q 9.

    Khi người bệnh đã đạt huyết áp mục tiêu, có thể ngừng toàn bộ phác đồ điều trị nếu không còn triệu chứng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  10. Q 10.

    Người có tổn thương cơ quan đích cần hạ huyết áp thật nhanh và tối đa, kể cả khi không có tình huống cấp cứu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  11. Q 11.

    Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy tim trái theo tài liệu là gì?

    • A.

      Tăng huyết áp động mạch

    • B.

      Thuyên tắc động mạch phổi

    • C.

      Cường giáp

    • D.

      Thông động–tĩnh mạch

  12. Q 12.

    Tập hợp nào phù hợp nhất với suy tim phải?

    • A.

      Tĩnh mạch cổ nổi, gan to đều có bờ tù, phù hai chân và huyết áp tâm trương tăng

    • B.

      Phù mặt, ran ẩm lan nhanh và giảm rõ huyết áp tâm thu

    • C.

      Da tái nhợt, tĩnh mạch cổ xẹp, huyết áp tâm trương thấp

    • D.

      Gan nhỏ, không đau, tĩnh mạch cổ bình thường và không có phù

  13. Q 13.

    Người bệnh suy tim trái có nhịp tim nhanh, nghe thấy tiếng ngựa phi và một tiếng thổi tâm thu chức năng tại mỏm tim. Giải thích hợp lý nhất là gì?

    • A.

      Tiếng thổi do hở van động mạch chủ

    • B.

      Tiếng thổi do hẹp van hai lá

    • C.

      Dấu hiệu suy tim gồm nhịp tim nhanh, tiếng ngựa phi và tiếng thổi chức năng

    • D.

      Dấu hiệu tắc động mạch phổi mạn

  14. Q 14.

    Ở người bệnh nghi ngờ suy tim mạn, xét nghiệm peptide lợi niệu nào giúp chủ yếu chẩn đoán loại trừ suy tim mạn?

    • A.

      BNP < 100 pg/mL

    • B.

      NT-proBNP < 300 pg/mL

    • C.

      BNP < 35 pg/mL hoặc NT-proBNP < 125 pg/mL

    • D.

      BNP > 35 pg/mL hoặc NT-proBNP > 125 pg/mL

  15. Q 15.

    Một người có triệu chứng suy tim, EF ≥ 50% nhưng chưa có bằng chứng khách quan về bất thường cấu trúc hoặc chức năng tim. Chẩn đoán nào phù hợp?

    • A.

      Suy tim phân suất bảo tồn đã xác định

    • B.

      Suy tim phân suất giảm nhẹ

    • C.

      Suy tim phân suất bảo tồn có khả năng

    • D.

      Suy tim phân suất giảm

  16. Q 16.

    Cặp can thiệp nào phù hợp với mục đích điều trị suy tim theo cơ chế và chỉ định được nêu?

    • A.

      Máy phá rung tự động để phòng ngừa đột tử ở người bệnh phù hợp; liệu pháp tái đồng bộ cơ tim cho trường hợp có bất đồng bộ cơ tim

    • B.

      IABP và VAD là biện pháp đầu tiên thường quy cho mọi người bệnh suy tim ổn định

    • C.

      Ghép tim là phương pháp đầu tiên cho người bệnh NYHA độ 1

    • D.

      ECMO được sử dụng thường quy kéo dài cho mọi người bệnh suy tim mạn ổn định

  17. Q 17.

    Theo phân độ NYHA, người bệnh xuất hiện khó thở ngay cả khi gắng sức nhẹ và bị hạn chế nhiều hoạt động thể lực thuộc độ 3.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Giai đoạn B của phân loại ACC/AHA có tổn thương cấu trúc hoặc chức năng tim nhưng chưa có triệu chứng suy tim lâm sàng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Thuốc lợi tiểu quai như furosemide có vai trò làm giảm quá tải dịch và cải thiện triệu chứng sung huyết trong suy tim.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Mọi người bệnh suy tim đều cần nghỉ tại giường tuyệt đối và không được vận động dù còn có thể.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  21. Q 21.

    Sau khi tiếp xúc dị nguyên nghi ngờ trong vài giây đến vài giờ, người bệnh có mày đay, ngứa và phù mạch kèm tụt huyết áp. Bệnh cảnh lâm sàng phù hợp với bệnh cảnh nào?

    • A.

      Bệnh cảnh lâm sàng 1

    • B.

      Bệnh cảnh lâm sàng 2 vì chỉ có hai triệu chứng

    • C.

      Bệnh cảnh lâm sàng 3 vì có tụt huyết áp

    • D.

      Không đủ căn cứ chẩn đoán vì phải có phù thanh quản

  22. Q 22.

    Người bệnh sau tiêm thuốc có phù thanh quản, khò khè, tím tái, hôn mê, mạch nhanh nhỏ và tụt huyết áp. Đây là phản vệ mức nào?

    • A.

      Độ I

    • B.

      Độ II

    • C.

      Độ III

    • D.

      Độ IV

  23. Q 23.

    Người lớn bị phản vệ độ II cần tiêm adrenaline bắp theo phác đồ. Liều thuốc có trong ống 1 mg/1 ml là bao nhiêu?

    • A.

      0,1–0,2 ml

    • B.

      0,25 ml

    • C.

      0,5–1 ml

    • D.

      2 ml

  24. Q 24.

    Khi gặp phản vệ độ II, thứ tự xử trí phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Chờ tự hết triệu chứng, sau đó điều trị phản vệ bằng thuốc chống dị ứng nếu cần

    • B.

      Ngừng dị nguyên, tiêm adrenaline bắp, cho nằm đầu thấp nghiêng trái nếu nôn, thở oxy và theo dõi sát

    • C.

      Cho uống thuốc kháng histamin rồi bắt đầu tiêm adrenaline sau 30 phút

    • D.

      Đặt nội khí quản ngay trước khi tiêm adrenaline ở mọi trường hợp

  25. Q 25.

    Người lớn không đáp ứng sau 2–3 lần tiêm bắp, mạch không bắt được, huyết áp không đo được và có nguy cơ ngừng tuần hoàn nhưng chưa có đường truyền tĩnh mạch. Liều adrenaline tiêm tĩnh mạch chậm theo tài liệu là gì?

    • A.

      0,5–1 ml dung dịch pha loãng 1/10.000 trong 1–3 phút

    • B.

      0,5–1 ml nguyên chất tiêm tĩnh mạch nhanh

    • C.

      5–10 ml dung dịch pha loãng 1/10.000 trong 1–3 phút

    • D.

      Không dùng adrenaline tĩnh mạch khi chưa có đường truyền

  26. Q 26.

    Trong phản vệ, glucagon được dành cho tình huống nào?

    • A.

      Hạ huyết áp và nhịp tim chậm không đáp ứng với adrenaline

    • B.

      Mày đay đơn thuần ở người bệnh vẫn thở tốt

    • C.

      Đau bụng và nôn không kèm giảm huyết áp

    • D.

      Phản vệ nhẹ không có dấu hiệu tuần hoàn bất thường

  27. Q 27.

    Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III hoặc độ IV.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  28. Q 28.

    Mọi người bệnh phản vệ cần được theo dõi và cơ sở khám, chữa bệnh ít nhất 24 giờ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  29. Q 29.

    Sau khi đã ổn định, mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO₂ và tri giác được theo dõi mỗi 1–2 giờ trong ít nhất 24 giờ tiếp theo.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  30. Q 30.

    Mọi phản vệ độ I đều bắt buộc phải tiêm adrenaline bắp ngay lập tức.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  31. Q 31.

    Tác nhân gây viêm phổi mắc phải ở cộng đồng thường gặp nhất trên thế giới là gì?

    • A.

      Phế cầu

    • B.

      Mycobacterium tuberculosis

    • C.

      Aspergillus

    • D.

      Pneumocystis jirovecii

  32. Q 32.

    Hình ảnh đám mờ đồng nhất chiếm một thùy kèm phế quản hơi phù hợp nhất với loại tổn thương nào?

    • A.

      Viêm thùy phế nang

    • B.

      Viêm phế quản phổi

    • C.

      Viêm mô kẽ

    • D.

      Thâm nhiễm dạng nốt

  33. Q 33.

    Người bệnh viêm phổi có rối loạn ý thức, tần số thở 31 lần/phút và huyết áp tâm thu 89 mmHg. Điểm CURB65 và mức bệnh là gì?

    • A.

      0 điểm, điều trị ngoại trú

    • B.

      2 điểm, viêm phổi trung bình

    • C.

      3 điểm, viêm phổi nặng

    • D.

      1 điểm, điều trị ngoại trú

  34. Q 34.

    Người bệnh dưới 65 tuổi, không bệnh đồng mắc, chưa dùng kháng sinh trong 3 tháng qua và được điều trị ngoại trú viêm phổi cộng đồng mức nhẹ. Lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp theo tài liệu là gì?

    • A.

      Amoxicillin 1 g, 3 lần mỗi ngày trong 5–7 ngày

    • B.

      Vancomycin phối hợp piperacillin/tazobactam

    • C.

      Ceftriaxone kết hợp doxycycline theo phác đồ mức độ nặng

    • D.

      Oseltamivir đơn thuần

  35. Q 35.

    Với người bệnh viêm phổi cộng đồng nhập viện, nguyên tắc kháng sinh nào cần đặc biệt chú trọng?

    • A.

      Chờ đủ bằng chứng nuôi cấy rồi mới bắt đầu kháng sinh

    • B.

      Lấy bệnh phẩm nuôi cấy khi có thể trước kháng sinh, sau đó điều chỉnh theo kết quả và đáp ứng lâm sàng

    • C.

      Dùng kháng sinh phổ rộng nhất có thể trong mọi trường hợp

    • D.

      Không đánh giá lại phác đồ nếu bệnh nhân chưa cải thiện sau 5 ngày

  36. Q 36.

    Tập hợp nào đủ điều kiện chuyển kháng sinh từ đường tĩnh mạch sang đường uống theo tài liệu?

    • A.

      Nhiệt độ < 37,8°C, nhịp tim ≤ 100 lần/phút, nhịp thở ≤ 24 lần/phút, huyết áp tâm thu ≥ 90 mmHg, SpO₂ ≥ 90% và có thể ăn uống

    • B.

      Chỉ cần hết sốt, không cần xét nhịp thở, huyết áp và khả năng ăn uống

    • C.

      Nhiệt độ < 39°C, nhịp tim ≤ 120 lần/phút và SpO₂ ≥ 80%

    • D.

      Không cần ổn định lâm sàng nếu đã dùng kháng sinh đúng hai ngày

  37. Q 37.

    Ở người cao tuổi, viêm phổi cộng đồng đôi khi khởi đầu bằng lú lẫn hoặc mê sảng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  38. Q 38.

    Trong thể viêm phổi không điển hình, hình ảnh X-quang hoàn toàn bình thường là bắt buộc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  39. Q 39.

    Kháng sinh phổ rộng luôn cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  40. Q 40.

    Người bệnh được tiêm vaccine phế cầu lần đầu sau 65 tuổi không cần tiêm nhắc lại theo tài liệu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  41. Q 41.

    Áp xe phổi được gọi là mạn tính khi ổ áp xe tồn tại trong thời gian nào?

    • A.

      Từ 2 tháng trở lên

    • B.

      Từ 2 tuần trở lên

    • C.

      Từ 6 tháng trở lên

    • D.

      Chỉ khi có biến chứng lan tràn

  42. Q 42.

    Sau 6–15 ngày, người bệnh đột ngột ho dữ dội, khạc ra hàng trăm mililít mủ đặc, lổn nhổn và có mùi hôi thối. Đây là giai đoạn nào và rủi ro chính là gì?

    • A.

      Giai đoạn ổ mủ kín; nguy cơ chính là xuất huyết não

    • B.

      Giai đoạn ộc mủ; nguy cơ mủ tràn vào đường thở gây nạt thở

    • C.

      Giai đoạn hồi phục hoàn toàn; nguy cơ chính là tái phát

    • D.

      Giai đoạn ổ mủ thông với phế quản; nguy cơ chính là tăng huyết áp

  43. Q 43.

    Màu mủ nào gợi ý căn nguyên theo tài liệu?

    • A.

      Mủ màu xanh thường do liên cầu

    • B.

      Mủ màu chocolate do tụ cầu

    • C.

      Mủ vàng kèm cục hoại tử đen thường do liên cầu

    • D.

      Mủ vàng luôn luôn do nấm

  44. Q 44.

    Hình ảnh nào trên X-quang được xem là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định áp xe phổi?

    • A.

      Đám mờ đồng nhất không có phá hủy

    • B.

      Hang có mức khí–dịch, thường gặp ở thùy dưới phải

    • C.

      Nhiều nốt mờ hai bên theo hình chồi cây

    • D.

      Phù phổi tràn hai gốc

  45. Q 45.

    Người bệnh có hang tồn tại từ trước, thành hang mỏng, xung quanh không có tổn thương đông đặc và kháng sinh không làm hang nhỏ lại. Chẩn đoán phân biệt phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Áp xe phổi mới

    • B.

      Kén khí bị nhiễm khuẩn

    • C.

      Mủ màng phổi thông với phế quản

    • D.

      Ung thư phổi

  46. Q 46.

    Nguyên tắc điều trị kháng sinh áp xe phổi theo tài liệu là gì?

    • A.

      Dùng một kháng sinh liều thấp trong 5 ngày

    • B.

      Dùng ít nhất hai kháng sinh liều cao ngay từ đầu và thường duy trì ít nhất 4 tuần, có thể đến 6 tuần

    • C.

      Chỉ điều trị sau khi ổ áp xe tự vỡ hoàn toàn

    • D.

      Dừng ngay khi hết sốt dù tổn thương X-quang chưa cải thiện

  47. Q 47.

    Đường xâm nhập vi khuẩn gây áp xe phổi hay gặp nhất là hít vi khuẩn từ miệng–họng xuống phổi.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  48. Q 48.

    Dẫn lưu áp xe phổi có thể được thực hiện bằng chọn tư thế theo vị trí ổ áp xe kết hợp vỗ rung ngực.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  49. Q 49.

    Áp xe phổi có kích thước lớn hơn 6 cm là một chỉ định có thể cân nhắc điều trị ngoại khoa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  50. Q 50.

    Nếu người bệnh áp xe phổi không đáp ứng trong 7–10 ngày, cần đánh giá mầm bệnh bất thường, kháng thuốc và tổn thương tắc nghẽn phế quản.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  51. Q 51.

    Chỉ số nào sau test hồi phục phế quản là tiêu chuẩn xác nhận rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn trong BPTNMT?

    • A.

      FEV₁/FVC ≥ 70% sau test

    • B.

      FEV₁/FVC < 70% sau test

    • C.

      FEV₁ tăng ≥ 12% sau test

    • D.

      Tỷ số thể tích khí cận tăng sau test

  52. Q 52.

    Kết quả đo chức năng hô hấp cho FEV₁ bằng 55% trị số lý thuyết sau test hồi phục phế quản. Mức rối loạn thông khí tắc nghẽn thuộc nhóm nào?

    • A.

      Nhẹ

    • B.

      Trung bình

    • C.

      Nặng

    • D.

      Rất nặng

  53. Q 53.

    Yếu tố nào là nguyên nhân quan trọng nhất đặc trưng cho BPTNMT theo tài liệu?

    • A.

      Phơi nhiễm khói thuốc lá, thuốc lào, khói bếp, bụi nghề nghiệp và chất độc

    • B.

      Chỉ tiếp xúc với nước lạnh trong một ngày

    • C.

      Chỉ nhiễm khuẩn hô hấp cấp một lần

    • D.

      Chỉ tình trạng già yếu

  54. Q 54.

    Thuốc nào sau đây là kháng cholinergic tác dụng dài, viết tắt LAMA?

    • A.

      Tiotropium

    • B.

      Salbutamol

    • C.

      Budesonide

    • D.

      Indacaterol

  55. Q 55.

    Khi chỉ định thở oxy dài hạn tại nhà cho người bệnh BPTNMT có suy hô hấp mạn tính, lưu lượng và thời gian phù hợp là gì?

    • A.

      1–3 lít/phút, ít nhất 16–18 giờ/24 giờ; nên bắt đầu ≤ 2 lít/phút

    • B.

      5–6 lít/phút trong 30 phút mỗi ngày

    • C.

      1 lít/phút trong đúng 1 giờ mỗi ngày

    • D.

      Không có yêu cầu đặc biệt về thời gian nếu người bệnh tự chịu được

  56. Q 56.

    Người có tiền sử hút thuốc, ho khạc đờm và khó thở tăng dần nhưng khám phổi còn bình thường. Cách tiếp cận phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Chẩn đoán BPTNMT chỉ dựa vào X-quang bình thường

    • B.

      Đo chức năng thông khí để đánh giá rối loạn tắc nghẽn không hồi phục

    • C.

      Chỉ đo SpO₂ rồi kết luận chắc chắn BPTNMT

    • D.

      Không cần thăm dò nào nếu khám phổi bình thường

  57. Q 57.

    X-quang phổi có thể hoàn toàn bình thường ở giai đoạn sớm BPTNMT hoặc khi chưa có khí phế thủng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  58. Q 58.

    Thuốc giãn phế quản, ưu tiên loại tác dụng kéo dài, là nền tảng trong điều trị BPTNMT.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  59. Q 59.

    Mọi người bệnh BPTNMT đều cần thở oxy dài hạn tại nhà bất kể mức độ bão hòa oxy.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  60. Q 60.

    Ở một số người mắc BPTNMT hoặc bệnh phổi mạn tính, SpO₂ bình thường có thể thấp hơn, khoảng 90%.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  61. Q 61.

    Người bệnh có tổn thương phổi nhưng kết quả soi trực tiếp bệnh phẩm âm tính được phân loại là lao phổi AFB âm tính.

    • A.

      Lao có bằng chứng vi khuẩn học bắt buộc

    • B.

      Lao phổi AFB âm tính

    • C.

      Lao ngoài phổi

    • D.

      Lao có bằng chứng mô bệnh học chắc chắn

  62. Q 62.

    Người bệnh đã được điều trị lao trước đây, hoàn thành điều trị, sau đó được xác định mắc lao trở lại. Phân loại phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Lao mới

    • B.

      Tái phát

    • C.

      Thất bại điều trị

    • D.

      Điều trị lại sau bỏ trị

  63. Q 63.

    Tập hợp triệu chứng nào phù hợp nhất với lao phổi?

    • A.

      Sốt nhẹ kéo dài, ra mồ hôi ban đêm, mệt mỏi, sút cân và ho khan trên 3 tuần

    • B.

      Ho dị ứng kéo dài sau uống nước lạnh nhưng không có triệu chứng toàn thân

    • C.

      Khó thở kiểu hen tái diễn ban đêm và tiếng rít rào

    • D.

      Nôn ói và đau bụng thượng vị sau ăn

  64. Q 64.

    Hình ảnh nào trên X-quang gợi ý lao phổi nhất?

    • A.

      Tổn thương khu vực đỉnh và sau, nốt nhỏ lan dọc theo phế quản tạo hình chồi cây

    • B.

      Phù phổi đối xứng hai khe giữa có bóng tim lớn

    • C.

      Hang thành mỏng không có tổn thương đông đặc xung quanh

    • D.

      Một đám mờ tam giác đồng nhất chỉ chiếm một thùy

  65. Q 65.

    Cặp xét nghiệm nào có giá trị chẩn đoán lao tốt nhất theo tài liệu?

    • A.

      Nhuộm soi đờm và chụp X-quang phổi

    • B.

      Nuôi cấy vi khuẩn lao và Xpert MTB/RIF

    • C.

      Công thức máu và tốc độ lắng máu

    • D.

      Siêu âm bụng và điện tâm đồ

  66. Q 66.

    Phác đồ IA nào phù hợp với người lớn mắc lao mới theo tài liệu?

    • A.

      2 tháng RHZE, sau đó 4 tháng RHE

    • B.

      4 tháng RHZE, sau đó 2 tháng RH

    • C.

      2 tháng RH, sau đó 4 tháng RHE

    • D.

      2 tháng RHE, sau đó 4 tháng RHZ

  67. Q 67.

    Đờm là bệnh phẩm phổ biến nhất dùng để chẩn đoán vi sinh lao phổi.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  68. Q 68.

    Phác đồ điều trị lao mới người lớn 2RHZE/4RHE có tổng thời gian 6 tháng và chia thành giai đoạn tấn công cùng duy trì.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  69. Q 69.

    Tiêm vaccine BCG là một biện pháp giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  70. Q 70.

    Người được chẩn đoán lao không có bằng chứng vi khuẩn học hoặc mô bệnh học nhưng sau đó tìm thấy vi khuẩn lao phải được phân loại lại là người bệnh lao có bằng chứng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  71. Q 71.

    Theo định nghĩa, tổn thương loét dạ dày tá tràng có đặc điểm nào?

    • A.

      Chỉ gây đổi màu niêm mạc

    • B.

      Tổn thương bề mặt vượt quá lớp cơ niêm

    • C.

      Tổn thương chỉ ở lớp thanh dịch

    • D.

      Chỉ là rối loạn vận động dạ dày không có mất niêm mạc

  72. Q 72.

    Cơ chế nào giải thích đúng nhất cho tác dụng gây loét và chảy máu của aspirin?

    • A.

      Chỉ ức chế bài tiết bảo vệ tại chỗ

    • B.

      Ăn mòn tại chỗ trong môi trường acid và ức chế prostaglandin toàn thân

    • C.

      Chỉ làm tăng bài tiết prostaglandin bảo vệ

    • D.

      Chỉ ức chế pepsinogen mà không ảnh hưởng prostaglandin

  73. Q 73.

    Theo tài liệu, tỷ lệ có Helicobacter pylori tại ổ loét dạ dày và loét tá tràng tương ứng gần đúng là gì?

    • A.

      Lần lượt 90% và 95%

    • B.

      Lần lượt 20% và 30%

    • C.

      Lần lượt 50% và 60%

    • D.

      Lần lượt 100% và 100%

  74. Q 74.

    Mô tả đau nào phù hợp nhất với loét hành tá tràng?

    • A.

      Đau lúc đói, lệch sang phải, ra sau lưng và có cảm giác bỏng rát

    • B.

      Đau ngay sau ăn ở vùng thượng vị lan lên ngực trái

    • C.

      Đau sau ăn 2–3 giờ ở vùng bờ cong lớn–hang vị

    • D.

      Đau quặn không liên quan thời gian ăn

  75. Q 75.

    Người lớn tuổi có loét dạ dày biến chứng chảy máu. Điều cần đặc biệt chú ý là gì?

    • A.

      Xem xét khả năng ung thư dạ dày

    • B.

      Chỉ chẩn đoán hội chứng ruột kích thích

    • C.

      Không cần nội soi nếu chỉ có loét dạ dày

    • D.

      Chỉ điều trị stress mà không thăm dò thực thể

  76. Q 76.

    Cặp thuốc–tác dụng nào chính xác nhất?

    • A.

      Omeprazol – ức chế bơm proton H⁺/K⁺-ATPase

    • B.

      Sucralfat – trung hòa acid bằng natri hydrocarbonat

    • C.

      Maalox – ức chế bơm proton

    • D.

      Prostaglandin E1 – làm tăng bài tiết HCl

  77. Q 77.

    Loét dạ dày–hành tá tràng không đau có thể chỉ được phát hiện khi xuất hiện thủng hoặc chảy máu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  78. Q 78.

    Chảy máu dạ dày tá tràng là biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày tá tràng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  79. Q 79.

    Sucralfat khi gặp HCl tạo thành lớp dính quánh bảo vệ ổ loét.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  80. Q 80.

    Corticosteroid và thuốc giảm đau chống viêm có thể dùng tự do ở người có tiền sử loét vì không làm tăng nguy cơ biến chứng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  81. Q 81.

    Viêm gan mạn được định nghĩa là tình trạng viêm và hoại tử tế bào gan kéo dài trong thời gian nào?

    • A.

      Trên 6 tháng

    • B.

      Trên 1 tháng

    • C.

      Dưới 7 ngày

    • D.

      Không phụ thuộc thời gian

  82. Q 82.

    Hoại tử nối liền khoảng cửa với tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy được gọi là hoại tử loại nào?

    • A.

      Hoại tử kiểu mối gặm

    • B.

      Hoại tử cầu nối

    • C.

      Hoại tử nội tiểu thùy đơn thuần

    • D.

      Phù bào tế bào gan

  83. Q 83.

    Mô học viêm xâm qua ranh giới khoảng cửa, có hoại tử mối gặm và cầu nối, xơ xâm nhập tiểu thùy và tái tạo tạo nốt tan tạo phù hợp với thể nào?

    • A.

      Viêm gan mạn tồn tại

    • B.

      Viêm gan mạn tiểu thùy đơn thuần

    • C.

      Viêm gan mạn hoạt động

    • D.

      Gan nhiễm mỡ chuyển hóa

  84. Q 84.

    Chỉ số nào chủ yếu phản ánh sự nhân lên virus B, và cơ chế gây tổn thương gan chủ yếu là gì?

    • A.

      HBsAg âm tính; virus trực tiếp phá hủy tế bào gan

    • B.

      HBeAg và HBV-DNA dương; phản ứng miễn dịch chống kháng nguyên, đặc biệt HBcAg

    • C.

      Anti-HBs dương; do thiếu vitamin C

    • D.

      HCV-RNA dương; do phản ứng với virus C

  85. Q 85.

    Ở người có anti-HCV dương nhưng men transaminase bình thường và không triệu chứng, cách diễn giải phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Chắc chắn không nhiễm vì men gan bình thường

    • B.

      Có thể có nhiễm HCV mạn; cần xét nghiệm HCV-RNA để đánh giá nhiễm hiện hành

    • C.

      Chỉ có thể là viêm gan tự miễn

    • D.

      Là loét dạ dày do virus C

  86. Q 86.

    Hồ sơ nào phù hợp nhất với viêm gan mạn tự miễn thể 1?

    • A.

      Phụ nữ trẻ, gamma globulin cao, kháng thể kháng nhân và kháng cơ trơn dương

    • B.

      Trẻ em với anti-LKM1 và không có bệnh tự miễn khác

    • C.

      Anti-HBc IgM dương sau phơi nhiễm mới

    • D.

      HCV-RNA dương và hồ sơ không có bệnh tự miễn

  87. Q 87.

    Virus D chỉ có thể phát triển khi có sự hiện diện của virus B.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  88. Q 88.

    Sinh thiết gan giúp đánh giá nguyên nhân, mức hoạt động và giai đoạn tiến triển của viêm gan mạn.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  89. Q 89.

    Corticosteroid là phương pháp điều trị tiêu chuẩn của viêm gan mạn virus C trong tài liệu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  90. Q 90.

    Viêm gan mạn do thuốc được hỗ trợ trong chẩn đoán khi bệnh cảnh cải thiện rõ sau khi ngừng thuốc nghi gây độc cho gan.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  91. Q 91.

    Viêm cầu thận cấp được mô tả bởi tổ hợp nào?

    • A.

      Đột ngột hồng cầu niệu, protein niệu, phù và thường tăng huyết áp

    • B.

      Mất máu, sốt cao và đau xương

    • C.

      Vàng da, giãn tĩnh mạch cổ và phù hai chân

    • D.

      Ho, khạc đờm và sốt cao

  92. Q 92.

    Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu thường xuất hiện sau thời gian ủ bệnh nào?

    • A.

      1–2 giờ

    • B.

      7–15 ngày sau nhiễm cổ họng hoặc da

    • C.

      3–4 tháng

    • D.

      Trên 6 tháng

  93. Q 93.

    Đặc điểm phù trong viêm cầu thận cấp là gì?

    • A.

      Mềm, trắng, ấn lõm, thường xuất hiện quanh mắt và có thể tiến triển toàn thân

    • B.

      Cứng, đỏ và ấn không lõm

    • C.

      Chỉ xuất hiện ở tay trái không liên quan thận

    • D.

      Không thể kết hợp với tăng huyết áp

  94. Q 94.

    Hồ số cận lâm sàng nào ủng hộ mạnh nhất cho viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu?

    • A.

      Protein niệu, trụ hồng cầu và bổ thể C3 giảm

    • B.

      Bổ thể C3 tăng, bạch cầu niệu tăng và tăng axit uric

    • C.

      Protein niệu âm tính hoàn toàn và trụ bạch cầu

    • D.

      Nước tiểu đặc, kháng sinh đồ dương và tăng bạch cầu máu

  95. Q 95.

    Chỉ số nào trong số theo dõi viêm cầu thận cấp gợi ý tiên lượng không tốt theo tài liệu?

    • A.

      Độ thanh lọc cầu thận ước tính dưới 50 ml/phút

    • B.

      Urê máu ổn định dưới 1 g/l

    • C.

      Protein niệu giảm dần

    • D.

      Bổ thể C3 trở lại bình thường

  96. Q 96.

    Nguyên tắc điều trị viêm cầu thận cấp thể thông thường nào được nêu đúng trong tài liệu?

    • A.

      Nghỉ ngơi, chế độ ăn phù hợp; kháng sinh khi còn dấu hiệu liên cầu; corticosteroid cho thể tiến triển nhanh

    • B.

      Bắt buộc dùng corticosteroid cho mọi thể ngay từ đầu

    • C.

      Kháng sinh phải dùng ít nhất 6 tháng ở mọi người bệnh

    • D.

      Không cần điều trị biến chứng tăng huyết áp hoặc phù phổi

  97. Q 97.

    Chẩn đoán viêm cầu thận cấp dựa trên ba dấu chứng lâm sàng gồm phù, tăng huyết áp, thiểu hoặc vô niệu cùng hai dấu chứng cận lâm sàng gồm protein niệu và hồng cầu niệu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  98. Q 98.

    Sinh thiết thận được cân nhắc khi bổ thể bình thường trong giai đoạn cấp, bổ thể kéo dài trên 2 tháng hoặc chức năng thận giảm nhanh.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  99. Q 99.

    Kháng sinh chắc chắn ngăn được mọi trường hợp viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu tiến triển nặng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  100. Q 100.

    Phát hiện sớm và điều trị triệt để các ổ nhiễm liên cầu ở tai mũi họng và da là biện pháp quan trọng để dự phòng viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.