Thủy văn và Khoa học Trái Đất Hà Nội HUS University

KỲ THI THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT BIỂN VÀ KHOA HỌC ĐẤT

40 questions
75 min
Answer key

Exam info

Subject
Thủy văn và Khoa học Trái Đất
Exam type
University
Questions
40
Duration
75 min
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Trong một tầng chứa nước không áp, đời không bão hòa và đời bão hòa khác nhau như thế nào?

    • A.

      Đời không bão hòa chứa toàn bộ nước, còn đời bão hòa chứa toàn bộ không khí.

    • B.

      Đời không bão hòa hoàn toàn chứa không khí, còn đời bão hòa chứa cả nước lẫn không khí.

    • C.

      Đời không bão hòa có lỗ rỗng chứa cả nước và không khí; đời bão hòa có lỗ rỗng chứa đầy nước.

    • D.

      Cả hai đới đều có lỗ rỗng chứa đầy nước, nhưng đời bão hòa có thêm nhiều không khí hơn.

  2. Q 2.

    Phát biểu nào phân biệt đúng tầng chứa nước không áp và tầng chứa nước có áp?

    • A.

      Tầng không áp có mực nước ngầm làm ranh giới trên; tầng có áp nằm dưới lớp không thấm và chịu áp lực của nước.

    • B.

      Cả hai loại tầng đều không có ranh giới trên là mực nước ngầm.

    • C.

      Tầng không áp nằm giữa hai lớp không thấm, còn tầng có áp luôn thông trực tiếp với mặt đất.

    • D.

      Tầng có áp không thể chứa nước vì nước luôn thoát ra khỏi tầng.

  3. Q 3.

    Vai trò nào của nước dưới đất được phát biểu đầy đủ nhất?

    • A.

      Chỉ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, không có vai trò đối với dòng chảy sông.

    • B.

      Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, bổ sung dòng chảy sông và duy trì các hệ sinh thái.

    • C.

      Thay thế hoàn toàn nước mặt trong hệ thống thủy văn.

    • D.

      Chỉ tồn tại trong đời không bão hòa phía trên mực nước ngầm.

  4. Q 4.

    Bộ phận nào không thuộc các thành phần cơ bản của một hệ thống sông?

    • A.

      Nguồn sông.

    • B.

      Phụ lưu.

    • C.

      Nơi hợp lưu.

    • D.

      Cửa sông.

  5. Q 5.

    Đường phân thủy trong một lưu vực sông có ý nghĩa gì?

    • A.

      Là đường nối các điểm sâu nhất của lòng sông với cửa sông.

    • B.

      Là ranh giới giữa nước mặt và nước dưới đất.

    • C.

      Là đường tuyến tính của dòng chảy chính trong lưu vực.

    • D.

      Là ranh giới phân chia nước mặt thuộc các lưu vực sông lân cận.

  6. Q 6.

    Một lưu vực có tổng chiều dài sông và suối là 120 km trên diện tích 100 km². Mật độ mạng lưới sông là bao nhiêu?

    • A.

      0,83 km/km².

    • B.

      1,00 km/km².

    • C.

      1,20 km/km².

    • D.

      12,00 km/km².

  7. Q 7.

    Hồ móng ngựa thường được hình thành như thế nào?

    • A.

      Do dung nham núi lửa phun trào lấp đầy một thung lũng.

    • B.

      Khi khúc sông uốn bị cắt và tách khỏi dòng chính.

    • C.

      Khi băng hà tích tụ làm ngăn đầu một vịnh biển.

    • D.

      Khi sông đổi hướng và xói mòn hoàn toàn một đoạn đường bằng.

  8. Q 8.

    Sự khác biệt chính giữa đầm cỏ và đầm cây nằm ở điểm nào?

    • A.

      Đầm cỏ chủ yếu có thực vật thân thảo, còn đầm cây chủ yếu có cây gỗ hoặc cây bụi.

    • B.

      Đầm cỏ luôn chứa nhiều nước ngọt, còn đầm cây luôn chứa nước mặn.

    • C.

      Đầm cây không có đất bão hòa nước, trong khi đầm cỏ luôn bão hòa nước.

    • D.

      Đầm cỏ do hoạt động sông tạo ra, còn đầm cây do núi lửa tạo ra.

  9. Q 9.

    Nếu hai lưu vực nhận cùng tổng lượng mưa nhưng lưu vực này có mưa tập trung trong thời gian ngắn, chế độ dòng chảy của lưu vực đó thường thay đổi thế nào?

    • A.

      Lưu lượng đỉnh thấp hơn và dòng chảy luôn chậm hơn.

    • B.

      Lưu lượng đỉnh lớn hơn, mực nước dâng nhanh và nguy cơ xảy ra lũ tăng.

    • C.

      Dòng chảy không thay đổi vì tổng lượng mưa không thay đổi.

    • D.

      Lưu lượng mùa cạn tăng trong khi lưu lượng mùa lũ giảm.

  10. Q 10.

    Mặt cắt sông có diện tích ướt 20 m² và vận tốc trung bình 0,5 m/s. Lưu lượng qua mặt cắt là bao nhiêu?

    • A.

      5 m³/s.

    • B.

      10 m³/s.

    • C.

      20,5 m³/s.

    • D.

      40 m³/s.

  11. Q 11.

    Một lưu vực có lưu lượng 4 m³/s và diện tích 200 km². Môđun dòng chảy của lưu vực là bao nhiêu?

    • A.

      2 L/s/km².

    • B.

      20 L/s/km².

    • C.

      40 L/s/km².

    • D.

      200 L/s/km².

  12. Q 12.

    Nhận xét nào về tác động của đô thị hóa đến dòng chảy mặt?

    • A.

      Tăng bề mặt không thấm làm tăng khả năng thấm nước vào đất.

    • B.

      Phá rừng làm dòng chảy mặt giảm vì nước được giữ lại trong thực vật.

    • C.

      Hồ chứa làm lưu lượng đỉnh tăng và dòng chảy tập trung nhanh hơn.

    • D.

      Bề mặt không thấm tăng, dòng chảy mặt tập trung nhanh, lưu lượng đỉnh và nguy cơ ngập tăng.

  13. Q 13.

    Hai đặc trưng định lượng nào phù hợp với đại dương thế giới theo tài liệu?

    • A.

      Chiếm khoảng 61% diện tích bề mặt Trái Đất và chứa 86,5% tổng lượng nước.

    • B.

      Bao phủ khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất và chứa khoảng 96,5% tổng lượng nước.

    • C.

      Chỉ chiếm khoảng 29% bề mặt Trái Đất nhưng chứa hơn 90% tổng lượng nước.

    • D.

      Chiếm 71% bề mặt Trái Đất nhưng chỉ chứa 96,5% lượng nước mặt.

  14. Q 14.

    Mật độ nước biển phụ thuộc chủ yếu vào những đại lượng nào?

    • A.

      Chỉ nhiệt độ và độ sâu.

    • B.

      Chỉ độ muối và áp suất.

    • C.

      Nhiệt độ, độ muối và áp suất.

    • D.

      Hướng gió, tốc độ dòng chảy và độ sâu.

  15. Q 15.

    Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ muối đến mật độ nước biển được mô tả đúng ở phương án nào?

    • A.

      Tăng độ muối làm tăng mật độ, còn tăng nhiệt độ làm giảm mật độ khi các yếu tố khác không đổi.

    • B.

      Tăng nhiệt độ làm tăng mật độ và tăng độ muối làm giảm mật độ.

    • C.

      Tăng độ muối làm giảm mật độ, còn tăng nhiệt độ làm tăng mật độ.

    • D.

      Mật độ nước biển không phụ thuộc vào độ muối hoặc nhiệt độ.

  16. Q 16.

    Trường hợp nào tạo ra cấu trúc phân tầng ổn định của nước biển?

    • A.

      Mật độ giảm dần theo chiều sâu.

    • B.

      Mật độ tăng dần theo chiều sâu, tương ứng với điều kiện ổn định và hạn chế đối lưu.

    • C.

      Mật độ không đổi theo chiều sâu.

    • D.

      Nhiệt độ tăng đều theo chiều sâu nhưng độ muối không đổi.

  17. Q 17.

    Phát biểu nào mô tả đúng nguồn nhiệt và cấu trúc nhiệt của nước biển?

    • A.

      Nhiệt nội tại là nguồn nhiệt chính; bức xạ Mặt Trời chủ yếu làm lớp sâu nóng lên.

    • B.

      Bức xạ Mặt Trời xuyên đồng đều đến toàn bộ nước sâu, nên tầng sâu có nhiệt độ cao.

    • C.

      Bức xạ Mặt Trời là nguồn chính; lớp trộn mặt khoảng 0–50 m, còn nước sâu dưới 1.000 m thường khoảng 0–3 °C.

    • D.

      Nhiệt độ nước biển không chịu ảnh hưởng của gió mùa, hải lưu hoặc dòng sông.

  18. Q 18.

    Mực biển hạ tương đối so với lục địa và nước biển tiến vào đất liền lần lượt được gọi là gì?

    • A.

      Biến tiến và biến thoái.

    • B.

      Biến thoái và biến tiến.

    • C.

      Bồi lụ và xói lở.

    • D.

      Sụt lún và nâng kiến tạo.

  19. Q 19.

    Khi băng hà tích tụ mạnh trên lục địa, kết quả đối với mực biển và bờ biển thường là gì?

    • A.

      Mực biển hạ tương đối và bờ biển lùi ra ngoài, tạo điều kiện cho biến thoái.

    • B.

      Mực biển dâng tương đối và bờ biển tiến vào đất liền.

    • C.

      Mực biển không đổi nhưng toàn bộ băng hà chuyển thành nước mặt.

    • D.

      Mực biển giảm tuyệt đối vì nước bị hấp thụ vào băng hà.

  20. Q 20.

    Mối liên hệ giữa chế độ triều và số lần xuất hiện đỉnh triều trong một ngày được mô tả đúng ở phương án nào?

    • A.

      Triều bản nhật xuất hiện một lần mỗi ngày, còn triều nhật xuất hiện hai lần.

    • B.

      Cả triều bản nhật và triều nhật đều xuất hiện hai lần mỗi ngày.

    • C.

      Triều bản nhật có hai lần mỗi ngày, triều nhật có một lần mỗi ngày, còn triều hỗn hợp không đều.

    • D.

      Chế độ triều không liên quan đến số lần xuất hiện đỉnh triều hằng ngày.

  21. Q 21.

    Mối quan hệ hình học nào giữa Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất dẫn đến lần lượt triều cường và triều kém?

    • A.

      Mặt Trăng vuông góc với Mặt Trời tạo triều cường; ba thiên thể thẳng hàng tạo triều kém.

    • B.

      Mặt Trăng vuông góc với Mặt Trời tạo triều kém; ba thiên thể thẳng hàng tạo triều cường.

    • C.

      Cả triều cường và triều kém đều xuất hiện khi ba thiên thể thẳng hàng.

    • D.

      Mặt Trăng luôn nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất khi xảy ra triều kém.

  22. Q 22.

    Phát biểu nào mô tả đúng nguyên nhân và vai trò của hải lưu?

    • A.

      Hải lưu được tạo bởi gió, ma sát, chênh mật độ nhiệt–muối, địa hình đáy và lực Coriolis; chúng vận chuyển nhiệt và dinh dưỡng.

    • B.

      Hải lưu chỉ do gió tạo ra và không có vai trò đối với sinh vật biển.

    • C.

      Hải lưu luôn chuyển nước lạnh từ cực Bắc xuống cực Nam và không có chiều ngược lại.

    • D.

      Hải lưu chỉ là dòng chảy ven bờ và không liên quan đến dòng chảy sâu.

  23. Q 23.

    Theo các vùng biển theo pháp lý được nêu trong tài liệu, phát biểu nào đúng?

    • A.

      Lãnh hải rộng 24 hải lý, vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lý và vùng đặc quyền kinh tế rộng 100 hải lý.

    • B.

      Lãnh hải rộng 12 hải lý, ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lý, còn vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến 200 hải lý.

    • C.

      Lãnh hải rộng 200 hải lý và vùng đặc quyền kinh tế rộng 12 hải lý.

    • D.

      Toàn bộ vùng biển trên Biển Đông đều thuộc lãnh hải của Việt Nam.

  24. Q 24.

    Ghép nguồn gốc địa chất với đảo tiêu biểu nào hoàn toàn đúng?

    • A.

      Cát Bà – đảo núi lửa; Lý Sơn – đảo đá lục địa; Phú Quý – rạn san hô.

    • B.

      Cát Bà – rạn san hô; Lý Sơn – đá lục địa; Phú Quý – núi lửa.

    • C.

      Cát Bà – karst biển; Lý Sơn – san hô; Phú Quý – băng hà.

    • D.

      Cát Bà – đảo đá lục địa và karst; Lý Sơn – đảo núi lửa; các đảo san hô hình thành chủ yếu từ vật liệu cacbonat sinh vật tạo ra.

  25. Q 25.

    Thềm lục địa được định nghĩa và mô tả đúng ở phương án nào?

    • A.

      Phần mở rộng ngầm dưới biển của lục địa, kéo dài từ bờ đến rìa sườn lục địa, với độ sâu trung bình khoảng 200 m.

    • B.

      Phần đáy đại dương sâu nằm giữa hai sống núi giữa đại dương.

    • C.

      Dải chuyển tiếp có độ dốc lớn giữa thềm lục địa và đồng bằng biển sâu.

    • D.

      Một dải đất ngập nước thường xuyên nằm ngay cửa sông.

  26. Q 26.

    Hai hệ thống hoạt động kiến tạo nào chi phối cấu trúc sườn lục địa?

    • A.

      Đứt gãy sụt bậc tạo rãnh sâu, bồn trũng; đứt gãy trượt ngang chi phối núi lửa ngầm và chuỗi đảo cung.

    • B.

      Hai hệ thống đứt gãy đều tạo quạt trầm tích ở chân sườn.

    • C.

      Sườn lục địa chịu chi phối hoàn toàn bởi hoạt động kiến tạo, không có đóng góp của trầm tích và dòng biển.

    • D.

      Mực nước biển dao động làm phát sinh các hệ thống đứt gãy trục thẳng đứng.

  27. Q 27.

    Các lớp trầm tích xen kẽ sét, cát và bùn trên thềm lục địa phản ánh điều gì?

    • A.

      Sự thay đổi liên tục về nhiệt độ nước biển trong mùa.

    • B.

      Các chu kỳ biển tiến và biến thoái do dao động mực nước biển trong Pliocen–Đệ Tử.

    • C.

      Hoạt động của sống núi giữa đại dương trong toàn bộ giai đoạn này.

    • D.

      Một chu kỳ phong hóa đất tại Việt Nam trong Holocen.

  28. Q 28.

    Nhận xét nào về sự hình thành và phát triển thềm lục địa Việt Nam phù hợp nhất?

    • A.

      Thềm lục địa Việt Nam chủ yếu do núi lửa tạo ra và không liên quan đến hoạt động sông.

    • B.

      Thềm phát triển hoàn toàn theo một hướng và có độ dày trầm tích giống nhau ở mọi khu vực.

    • C.

      Thềm không chịu ảnh hưởng của sụt lún kiến tạo hay biến tiến–thoái của biển.

    • D.

      Thềm gắn với hoạt động sông Hồng, Mê Kông và Đồng Nai; thềm Nam Bộ phát triển mạnh, Trung Bộ hẹp và dốc, Bắc Bộ ở mức trung gian.

  29. Q 29.

    Đặc điểm nào phù hợp với sống núi giữa đại dương?

    • A.

      Hệ thống núi ngầm kéo dài hơn 65.000 km, chiếm khoảng một phần ba diện tích đáy đại dương và tạo vỏ đại dương mới.

    • B.

      Hệ thống núi ngầm chỉ nằm ở rìa các đại dương và không có trục magma hoạt động.

    • C.

      Toàn bộ vỏ đại dương cũ hơn và mới hơn đều tập trung ở trung tâm sống núi.

    • D.

      Sống núi giữa đại dương là các dãy núi trên bờ đất liền được nước biển phủ hoàn toàn.

  30. Q 30.

    Trong cơ chế tách giãn đáy đại dương, chuỗi quá trình nào là hợp lý?

    • A.

      Mảng đại dương hội tụ vào trục sống núi, magma nguội ngay ở đáy sâu.

    • B.

      Vỏ cũ bị kéo xuống trung tâm sống núi, nơi magma lạnh tiếp tục tạo vỏ mới.

    • C.

      Magma từ quần đất dâng lên khe rift, nguội tạo vỏ mới; các mảng trôi ra xa, làm vỏ cũ hơn và cuối cùng có thể bị hút chìm.

    • D.

      Đứt gãy chuyển dạng đẩy dung nham bazan từ các đứt gãy xuống đáy biển sâu.

  31. Q 31.

    Trong nghiên cứu sóng biển, các đại lượng được định nghĩa đúng ở phương án nào?

    • A.

      Bước sóng là chiều cao từ đỉnh đến chân sóng; độ cao sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh.

    • B.

      Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng; độ cao sóng là chiều cao từ đỉnh đến chân sóng; chu kỳ là thời gian một dao động.

    • C.

      Chu kỳ là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng và bước sóng là thời gian sóng truyền qua một điểm.

    • D.

      Độ cao sóng là thời gian sóng đi hết một chu kỳ và không phụ thuộc vào độ sâu.

  32. Q 32.

    Sự thay đổi của quỹ đạo phần tử nước khi sóng tiến từ biển sâu vào biển nông được mô tả đúng ở phương án nào?

    • A.

      Quỹ đạo chuyển từ hình elip thành vòng tròn rồi sóng ngay lập tức tan hoàn toàn.

    • B.

      Quỹ đạo chuyển từ hình elip thành vòng tròn và phần tử nước di chuyển chậm hơn khi tiến vào bờ.

    • C.

      Quỹ đạo luôn là vòng tròn ở mọi độ sâu và không bị vỡ khi tiến vào bờ.

    • D.

      Quỹ đạo chuyển từ vòng tròn ở biển sâu sang hình elip ở biển nông; khi vỡ, nước dồn nhanh về bờ và hình thành sóng đổ.

  33. Q 33.

    Bộ điều kiện nào phù hợp để hình thành đề cát ven bờ?

    • A.

      Có nguồn cát ở sườn bờ ngầm, sườn bờ ngầm không dốc quá, có địa luỹ và địa hào, bờ trực diện hướng sóng và có sóng bão.

    • B.

      Sườn bờ ngầm dốc đứng, không có nguồn cát và thường xuyên có bão mạnh nhưng không có dòng bồi tích.

    • C.

      Bờ phẳng không có địa hào và sóng luôn đi vuông góc với đường bờ.

    • D.

      Đề cát chỉ có thể hình thành ở nơi trầm tích được hình thành hoàn toàn từ đá lục địa.

  34. Q 34.

    Phát biểu nào về hoạt động địa chất của thuỷ triều và bãi triều là đúng?

    • A.

      Thuỷ triều không ảnh hưởng đến môi trường trầm tích ven bờ.

    • B.

      Bãi triều nằm hoàn toàn ở phía trên mực triều cao nhất.

    • C.

      Bãi triều có thể gồm cát, bùn hoặc hỗn hợp và được định hình bởi hoạt động thuỷ triều.

    • D.

      Thuỷ triều chỉ tạo ra rừng ngập mặn và không thể tạo đồng bằng triều hay bãi triều.

  35. Q 35.

    Trong phẫu diện đất, thứ tự và ý nghĩa của các tầng nào là hoàn toàn đúng?

    • A.

      O là tầng khoáng bề mặt; A là tầng hữu cơ; E là tầng tích tụ sét; B là vật liệu mẹ.

    • B.

      O là tầng hữu cơ; A chịu ảnh hưởng sinh học; E là tầng rửa chuyển; B là tầng biến đổi hoặc tích tụ; C là vật liệu mẹ; R là đá cứng.

    • C.

      O là vật liệu mẹ; A là tầng rửa chuyển; E là tầng tích tụ; B là đá cứng liên tục.

    • D.

      Chỉ các tầng A, B và C mới có trong mọi phẫu diện; tầng E và R luôn bắt buộc.

  36. Q 36.

    Phát biểu nào phân biệt đúng hai phẫu diện Việt Nam 21 và Việt Nam 56?

    • A.

      VN 21 là đất pôdzôl trên granit ở Lai Châu; VN 56 là đất đỏ nâu trên bazan ở Gia Lai.

    • B.

      Cả hai đều là đất pôdzôl hình thành trong điều kiện nhiệt đới nóng và khô.

    • C.

      VN 21 phát triển trên granit ở vùng núi cao; VN 56 phát triển trên bazan ở đồng bằng.

    • D.

      VN 21 là đất đỏ nâu trên bazan ở Gia Lai, thể hiện phong hóa mạnh; VN 56 là đất pôdzôl trên granit ở Lai Châu với tầng xám trắng.

  37. Q 37.

    Đối với hệ đất khoáng lý tưởng có 45% khoáng, 5% hữu cơ, 25% nước và 25% không khí, nhận định nào đúng?

    • A.

      Khoáng và chất hữu cơ tạo thành pha rắn; nước và không khí chiếm các lỗ rỗng, còn tỷ lệ nước và không khí thay đổi theo điều kiện.

    • B.

      Chất hữu cơ thuộc pha lông vì hòa tan trong nước.

    • C.

      Nước và không khí chiếm toàn bộ thể tích đất, còn khoáng và hữu cơ chỉ là thành phần vi lượng.

    • D.

      Tỷ lệ 45%, 5%, 25% và 25% không thay đổi trong mọi loại đất.

  38. Q 38.

    Kích thước hạt của các cấp cát, limon và sét theo hệ thống được trích dẫn là gì?

    • A.

      Cát 0,002–0,05 mm; limon 0,05–2,00 mm; sét lớn hơn 2,00 mm.

    • B.

      Cát nhỏ hơn 0,002 mm; limon 0,002–0,05 mm; sét 0,05–2,00 mm.

    • C.

      Cát 0,05–2,00 mm; limon 0,002–0,05 mm; sét nhỏ hơn 0,002 mm.

    • D.

      Cát 2,00–20,00 mm; limon 0,05–2,00 mm; sét 0,002–0,05 mm.

  39. Q 39.

    Mối liên hệ nào giữa cấu trúc đất, độ rỗng và khả năng giữ nước là đúng?

    • A.

      Độ rỗng là tỷ lệ đường kính hạt trên tổng đường kính các hạt trong đất.

    • B.

      Lỗ rỗng lớn thuận lợi cho thoát nước và thông khí, còn lỗ rỗng nhỏ thuận lợi cho giữ nước.

    • C.

      Cấu trúc đất chỉ mô tả tỷ lệ cát, limon và sét trong phần đất mịn.

    • D.

      Đất có độ rỗng càng thấp thì càng thông khí tốt và thoát nước nhanh hơn.

  40. Q 40.

    Vì sao đất chứa nhiều khoáng sét và humus thường có khả năng trao đổi cation cao?

    • A.

      Vì CEC chỉ đo tổng lượng dinh dưỡng đã có trong đất.

    • B.

      Vì khoáng sét và humus làm giảm diện tích bề mặt của các hạt keo.

    • C.

      Vì CEC không phụ thuộc vào loại vật liệu hoặc pH của đất.

    • D.

      Vì chúng cung cấp nhiều bề mặt mang điện tích, có khả năng giữ và trao đổi các cation như Ca²⁺, Mg²⁺, K⁺ và NH₄⁺.

Answers and explanations are in mode.