Lịch sử đảng 2026 Hà Nội HVTC University

lsđ 1-50

50 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Lịch sử đảng
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Trong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930), vị trí của cách mạng ruộng đất là

    • A.

      tiến hành trước cách mạng tư sản dân quyền.

    • B.

      độc lập với cách mạng tư sản dân quyền.

    • C.

      đứng ngoài cách mạng tư sản dân quyền.

    • D.

      nằm trong cách mạng tư sản dân quyền.

  2. Câu 2.

    Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương còn có một số hạn chế vì không nhận thấy

    • A.

      vai trò của tất cả các giai cấp trong xã hội.

    • B.

      phương pháp đấu tranh của một nước thuộc địa.

    • C.

      tinh thần dân tộc của một bộ phận địa chủ.

    • D.

      tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

  3. Câu 3.

    Trong Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam, “tư sản dân quyền cách mạng”

    • A.

      chỉ thực hiện một nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

    • B.

      chỉ thực hiện một nhiệm vụ giải phóng giai cấp.

    • C.

      tập trung thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.

    • D.

      tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

  4. Câu 4.

    Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc viết: “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng đi tới xã hội cộng sản”, trong đó “đi tới xã hội cộng sản” là

    • A.

      hướng đi phát triển lâu dài của cách mạng.

    • B.

      nhiệm vụ trước mắt của cách mạng.

    • C.

      sách lược cơ bản, trực tiếp của cách mạng.

    • D.

      nhiệm vụ của “tư sản dân quyền cách mạng”.

  5. Câu 5.

    Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về nhiệm vụ của “tư sản dân quyền cách mạng” được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên?

    • A.

      Hoàn thành nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai.

    • B.

      Là giai đoạn chiến lược giải phóng dân tộc.

    • C.

      Giành độc lập dân tộc và giành ruộng đất dân cày.

    • D.

      Tiến hành triệt để cuộc cách mạng ruộng đất.

  6. Câu 6.

    Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu?

    • A.

      Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930.

    • B.

      Luận cương chính trị tháng 10/1930.

    • C.

      Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 (5/1941).

    • D.

      Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (11/1939).

  7. Câu 7.

    Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” (2/1930) với “Luận cương chính trị” (10/1930) là

    • A.

      xác định đúng đắn lực lượng tham gia cách mạng.

    • B.

      xác định đúng đắn mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.

    • C.

      xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.

    • D.

      xác định đúng đắn đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.

  8. Câu 8.

    Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)?

    • A.

      Xác định đúng mâu thuẫn cơ bản nhưng chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng VN

    • B.

      Đánh giá ko đúng khả năng cách mạng của 1 số tầng lớp, giai cấp trong xã hội

    • C.

      Xác định phương pháp làm cách mạng là trang bị cho quần chúng con đường vũ trang bạo động

    • D.

      Ko đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, chú trọng đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

  9. Câu 9.

    1 trong những hạn chế của “luận cương chính trị” (10/1930) so với “cương lĩnh chính trị” (2-1930) là gì?

    • A.

      Chưa vạch ra đường lối chiến lược cho cách mạng VN

    • B.

      Chưa thấy được vai trò lãnh đạo của đội tiền phong của giai cấp công nhân

    • C.

      chỉ thấy được vai trò cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

    • D.

      chưa chỉ ra phương pháp cho cách mạng là phương pháp bạo lực.

  10. Câu 10.

    Vấn đề xác định nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị 10/1930 thể hiện hạn chế gì?

    • A.

      Không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc và ruộng đất dân cày.

    • B.

      Bộc lộ tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn giành thắng lợi nhanh chóng.

    • C.

      Không thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.

    • D.

      Không thấy được sức mạnh đoàn kết dân tộc của các giai cấp.

  11. Câu 11.

    Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam kể từ khi Pháp xâm lược là gì?

    • A.

      Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

    • B.

      Mâu thuẫn giữa công nhân với tư bản, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

    • C.

      Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản

    • D.

      Mâu thuẫn giữa nông dân, công nhân với địa chủ phong kiến

  12. Câu 12.

    Ở Việt Nam, giai cấp mới nào đã ra đời dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp?

    • A.

      Tư sản

    • B.

      Nông dân

    • C.

      Công nhân

    • D.

      Tiểu tư sản

  13. Câu 13.

    Trước khi thực dân Pháp nỗ súng xâm lược (1858), xã hội Việt Nam có những giai cấp cơ bản nào?

    • A.

      Địa chủ phong kiên và nông dân

    • B.

      Địa chủ phong kiến và công nhân

    • C.

      Công nhân và nông dân

    • D.

      Nông dân và tri thức

  14. Câu 14.

    Các phong trào yêu nước ở Việt Nam trước khi có Đảng Cộng sản lãnh đạo có điểm chung là:

    • A.

      Không nhận được sự ủng hộ của người dân, đặc biệt là giai cấp công - nông

    • B.

      Không thông qua ý kiến của Quốc tế Cộng sản, đặc biệt Đảng Cộng sản Liên Xô

    • C.

      Không có đường lối rõ ràng dẫn đến thất bại và bị thực dân Pháp đàn áp một cách nặng nề

    • D.

      Không có đủ tiềm lực tài chính và người đứng đầu lãnh đạo cách mạng

  15. Câu 15.

    Thực dân pháp đã thực hiện chính sách gì về văn hoá xã hội để cai trị nước ta

    • A.

      Ngu dân

    • B.

      Bế quan toả cảng

    • C.

      Đốt sách chôn Nho

    • D.

      Chia để trị

  16. Câu 16.

    Tầng lớp tư sản mại bản của Việt Nam dưới thời Pháp thuộc có đặc điểm là:

    • A.

      Có sự tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế của chính quyền thực dân Pháp

    • B.

      Có tiềm lực kinh tế mạnh, là giai cấp đông đảo nhất trong xã hội

    • C.

      Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động trong các nhà máy, xí nghiệp

    • D.

      Chịu ba tầng áp bức, bóc lột: đế quốc, phong kiến và tư sản dân tộc

  17. Câu 17.

    Vì sao tầng lớp tiểu tư sản lại không thể là lực lượng lãnh đạo cách mạng chống Pháp?

    • A.

      Vì địa vị kinh tế, chính trị của họ gắn chặt với Pháp

    • B.

      Vì lực lượng này hoàn toàn không có mâu thuẫn về quyền lợi với thực dân Pháp

    • C.

      Vì địa vị kinh tế của họ bấp bênh, thái độ hay dao động

    • D.

      Vì lực lượng này nhận được nhiều cảm tình của thực dân Pháp

  18. Câu 18.

    Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, nhiệm vụ hàng đầu cần phải được giải quyết cấp thiết của cách mạng Việt Nam là:

    • A.

      Giải phóng dân tộc

    • B.

      Đấu tranh giai cấp

    • C.

      Canh tân đất nước

    • D.

      Chia lại ruộng đất

  19. Câu 19.

    Sự kiện nào đã đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác?

    • A.

      Năm 1920, khi tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập

    • B.

      Năm 1925, khi cuộc bãi công ở nhà máy Ba Son diễn ra rầm rộ

    • C.

      Năm 1929, khi có sự ra đời của ba tổ chức cộng sản

    • D.

      Năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

  20. Câu 20.

    Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”?

    • A.

      Cách mạng Tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi (1917)

    • B.

      Sự thành lập Đảng Cộng sản Pháp (1920)

    • C.

      Vụ mưu sát viên toàn quyền Méc-Lanh của Phạm Hồng Thái (1924)

    • D.

      Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925)

  21. Câu 21.

    Phong trào đình công, bãi công của công nhân Việt Nam trong những năm 1926 - 1929 thuộc khuynh hướng nào?

    • A.

      Khuynh hướng phong kiến

    • B.

      Khuynh hướng dân chủ tư sản

    • C.

      Khuynh hướng vô sản

    • D.

      Khuynh hướng dân chủ

  22. Câu 22.

    Ai là người đại diện cho chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, khôi phục chủ quyền quốc gia bằng biện pháp bạo động?

    • A.

      Bùi Quang Chiêu

    • B.

      Phan Châu Trinh

    • C.

      Phan Bội Châu

    • D.

      Nguyễn Ái Quốc

  23. Câu 23.

    Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - từ người yêu nước trở thành người cộng sản?

    • A.

      Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

    • B.

      Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin

    • C.

      Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xây

    • D.

      Ra đi tìm đường cứu nước

  24. Câu 24.

    Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa có cơ quan ngôn luận là tờ báo nào?

    • A.

      Thanh niên

    • B.

      Cờ đỏ

    • C.

      Độc lập

    • D.

      Người cùng khổ

  25. Câu 25.

    Nguyễn Ái Quốc đã đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo vào năm:

    • A.

      1919

    • B.

      1920

    • C.

      1921

    • D.

      1922

  26. Câu 26.

    Phong trào cách mạng Việt Nam vào cuối năm 1928, đầu năm 1929 đã hình thành làn sóng cách mạng nào dưới đây?

    • A.

      Cách mạng tư sản dân quyền

    • B.

      Cách mạng dân tộc, dân chủ

    • C.

      Cách mạng văn hoá

    • D.

      Cách mạng tư sản

  27. Câu 27.

    Khẩu hiệu “Không thành công thì cũng thành nhân” được sử dụng trong cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?

    • A.

      Ba Đình

    • B.

      Bãi Sậy

    • C.

      Yên Bái

    • D.

      Hương Khê

  28. Câu 28.

    Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã vạch rõ âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che giấu tội ác dưới cái vỏ bọc “khai hoá văn minh”?

    • A.

      Bản án chế độ thực dân Pháp

    • B.

      Đường Kách mệnh

    • C.

      Nhật ký trong tù

    • D.

      Con rồng tre

  29. Câu 29.

    Hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa là sự chuẩn bị về mặt tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

    • A.

      Mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam (từ năm 1925 -1927)

    • B.

      Chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (2/1930)

    • C.

      Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)

    • D.

      Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)

  30. Câu 30.

    Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo nào?

    • A.

      Người cùng khổ

    • B.

      Lao động

    • C.

      Công nhân

    • D.

      Thanh niên

  31. Câu 31.

    Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

    • A.

      Bãi công của công nhân thợ nhuộm Sài Gòn - Chợ Lớn (1922)

    • B.

      Tổng bãi công của công nhân Bắc Kỳ (1922)

    • C.

      Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (1925)

    • D.

      Bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (1930)

  32. Câu 32.

    Tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng?

    • A.

      Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)

    • B.

      Đường Kách mệnh (1927)

    • C.

      Đông Dương (1924)

    • D.

      Nhật ký trong tù (1943)

  33. Câu 33.

    Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được thể hiện trong tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc là:

    • A.

      Cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

    • B.

      Tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

    • C.

      Canh tân đất nước theo xu hướng của Minh Trị duy tân ở Nhật

    • D.

      Cách mạng xã hội chủ nghĩa để đi lên xã hội cộng sản

  34. Câu 34.

    Chi bộ Cộng sản thành lập ở Bắc Kỳ tháng 3/1929 nhằm mục đích gì?

    • A.

      Củng cố ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

    • B.

      Xây dựng đội ngũ cán bộ cho cách mạng, chuẩn bị Đại hội Đảng

    • C.

      Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

    • D.

      Chuẩn bị thành lập một đảng cộng sản thay thế Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

  35. Câu 35.

    Tổ chức nào được Nguyễn Ái Quốc thành lập tại Quảng Châu (Trung Quốc) vào tháng 6/1925?

    • A.

      Tâm tâm xã

    • B.

      Hội Việt Nam Cách mạng đồng minh

    • C.

      Hội Liên hiệp thuộc địa

    • D.

      Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

  36. Câu 36.

    Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?

    • A.

      Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

    • B.

      Đông Dương Cộng sản Đảng

    • C.

      An Nam Cộng sản Đảng

    • D.

      Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

  37. Câu 37.

    Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức tiền thân nào dưới đây?

    • A.

      Tân Việt Cách mạng Đảng

    • B.

      Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

    • C.

      Việt Nam Cách mạng đồng chí Hội

    • D.

      Tâm tâm xã

  38. Câu 38.

    Ý nghĩa của phong trào Vô sản hoá do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động vào năm 1928 là:

    • A.

      Truyền bá tư tưởng vô sản, xây dựng, phát triển tổ chức của công nhân

    • B.

      Khuyến khích công nhân mít-tinh, biểu tình, đập phá máy móc, nhà xưởng

    • C.

      Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong giai cấp công nhân

    • D.

      Giúp cho giai cấp nông dân nhận ra sứ mệnh lãnh đạo cách mạng của mình

  39. Câu 39.

    Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản diễn ra trong vòng nửa cuối năm 1929 đã khẳng định điều gì?

    • A.

      Cách mạng Việt Nam đã có bước phát triển về chất, phù hợp với yêu cầu của lịch sử

    • B.

      Cách mạng Việt Nam đã vượt qua khủng hoảng về đường lối lãnh đạo

    • C.

      Cách mạng Việt Nam đã đủ mạnh để đương đầu với thực dân Pháp

    • D.

      Cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới

  40. Câu 40.

    Trước tình hình các tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập, bài xích lẫn nhau đã dẫn đến một yêu cầu bức thiết cho cách mạng Việt Nam lúc đó là:

    • A.

      Giải tán các tổ chức cộng sản

    • B.

      Giảng hoà sự bài xích, biệt lập giữa các tổ chức cộng sản

    • C.

      Thống nhất các tổ chức cộng sản

    • D.

      Kiểm điểm nghiêm túc các tổ chức cộng sản

  41. Câu 41.

    Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Đảng xác định “mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là ……và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.” Từ còn thiếu trong chỗ trống là:

    • A.

      Xã hội chủ nghĩa

    • B.

      Dân quyền cách mạng

    • C.

      Dân tộc dân chủ

    • D.

      Dân tộc dân chủ nhân dân

  42. Câu 42.

    Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3/2/1930 đã xác định giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

    • A.

      Giai cấp tư sản

    • B.

      Giai cấp công nhân

    • C.

      Giai cấp nông dân

    • D.

      Giai cấp địa chủ

  43. Câu 43.

    Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”?

    • A.

      Hội nghị Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

    • B.

      Chi bộ Cộng sản đầu tiên của Việt Nam ra đời (1929)

    • C.

      Thành lập tổ chức Công hội đỏ Bắc Kỳ (1929)

    • D.

      Sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản (1929)

  44. Câu 44.

    Hai văn kiện nào dưới đây được coi như là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?

    • A.

      Chánh cương vắn tắt và Lời kêu gọi của Đảng

    • B.

      Sách lược vắn tắt và Lời kêu gọi của Đảng

    • C.

      Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng

    • D.

      Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt của Đảng

  45. Câu 45.

    Nội dung nào sau đây nằm trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

    • A.

      Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập

    • B.

      Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng

    • C.

      Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc

    • D.

      Giai cấp nông dân là lực lượng lãnh đạo cách mạng

  46. Câu 46.

    Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là:

    • A.

      Giành lại ruộng đất cho nông dân từ tay giai cấp tư sản ở các nước thuộc địa

    • B.

      Đấu tranh chống chủ nghĩa phát-xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình

    • C.

      Đấu tranh chống lại nạn bóc lột sức lao động trẻ em ở các nước thuộc địa

    • D.

      Loại bỏ giai cấp tư sản ra khỏi lực lượng cách mạng

  47. Câu 47.

    Trong Văn kiện “Chung quanh vấn đề chính sách mới” (10/1936), Đảng nêu quan điểm: “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt chẽ với …… Nghĩa là không thể nói rằng muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển…… Lý thuyết ấy có chỗ chưa xác đáng.” Từ còn thiếu trong các chỗ trống trên là:

    • A.

      Cách mạng điền địa

    • B.

      Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

    • C.

      Cách mạng tư sản

    • D.

      Cách mạng vô sản

  48. Câu 48.

    Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936 - 1939?

    • A.

      Sự xuất hiện chủ nghĩa tư bản và nguy cơ Chiến tranh Thế giới thứ nhất

    • B.

      Đảng Cộng sản Pháp giao quyền cai trị Việt Nam cho Nhật

    • C.

      Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Đông Dương

    • D.

      Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thúc, phe phát-xít lên cầm quyền ở Đông Dương

  49. Câu 49.

    Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được Đảng ta xác định trong thời kỳ 1936 1939 là:

    • A.

      Đánh đuổi quân đội Tưởng Giới Thạch và các phe phái phản động ở trong nước

    • B.

      Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày

    • C.

      Chống phát-xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình

    • D.

      Đàm phán thông qua ngoại giao với thực dân Pháp để giành lại độc lập dân tộc

  50. Câu 50.

    Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là:

    • A.

      Mít-tinh biểu tình

    • B.

      Đấu tranh nghị trường

    • C.

      Đấu tranh chính trị

    • D.

      Bãi khoá, bãi công

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .