Lịch sử 2026 Hà Nội HVTC University

lsđ 101-150

50 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Lịch sử
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 101.

    Cuộc Tổng tuyển cử toàn quốc đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được diễn ra vào thời gian nào?

    • A.

      5/1/1945

    • B.

      6/1/1946

    • C.

      7/1/1947

    • D.

      8/1/1948

  2. Câu 102.

    Hình thức bầu cử nào dưới đây được Đảng đề ra để người dân bầu Quốc hội và thành lập Chính phủ chính thức vào ngày 6/1/1946?

    • A.

      Giơ tay bầu trực tiếp

    • B.

      Phổ thông đầu phiếu

    • C.

      Chấp chính quan

    • D.

      Đại cử tri đoàn

  3. Câu 103.

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng, đều là …… của dân, nghĩa là để gánh việc chung cho dân, chứ không phải đè đầu dân như trong thời kỳ dưới quyền thống trị của Pháp, Nhật.” (Trích Thư gửi Uỷ ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện và làng 17/10/1945)

    • A.

      Công bộc

    • B.

      Bạn hữu

    • C.

      Đồng minh

    • D.

      Giúp việc

  4. Câu 104.

    Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vào năm:

    • A.

      1946

    • B.

      1954

    • C.

      1975

    • D.

      1992

  5. Câu 105.

    Bản Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH do ai chủ trì soạn thảo?

    • A.

      Nguyễn Văn Tố

    • B.

      Võ Nguyên Giáp

    • C.

      Huỳnh Thúc Kháng

    • D.

      Hồ Chí Minh

  6. Câu 106.

    Trước yêu cầu tăng cường lực lượng cho cách mạng và tập trung chống Pháp ở Nam Bộ đã dẫn đến sự ra đời của tổ chức:

    • A.

      Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam

    • B.

      Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

    • C.

      Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

    • D.

      Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri

  7. Câu 107.

    Sau ngày bầu cử Quốc hội (1/1946), nước ta đã làm gì để xây dựng chính quyền địa phương?

    • A.

      Thành lập các đơn vị lực lượng vũ trang mới

    • B.

      Thành lập các tổ du kích làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh

    • C.

      Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp

    • D.

      Thành lập đội dân quân tự vệ ở các làng xã

  8. Câu 108.

    Phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2/3/1946) đã được diễn ra tại:

    • A.

      Nhà hát lớn Hà Nội

    • B.

      Nhà văn hóa thiếu nhi Hà Nội

    • C.

      Sân khấu kịch Hà Nội

    • D.

      Quảng trường Ba Đình

  9. Câu 109.

    Một trong những biện pháp củng cố lực lượng vũ trang cách mạng được Chính phủ lâm thời đề ra sau ngày bầu cử Quốc hội là:

    • A.

      Tích cực mua sắm vũ khí, lương thực

    • B.

      Giải tán các đội dân quân tự vệ địa phương

    • C.

      Sát nhập quân đội Việt Nam vào quân đội Hoàng gia Anh

    • D.

      Thực hiện các cuộc diễn tập hải quân trên quy mô lớn với các nước xã hội chủ nghĩa

  10. Câu 110.

    Để xây dựng chính quyền thực sự trong sạch, vững mạnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ các cấp chính quyền phải:

    • A.

      Duy trì lối làm việc theo hướng tả khuynh, giáo điều trong công sở

    • B.

      Khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu

    • C.

      Khai trừ ra khỏi Đảng những Đảng viên yếu kém về năng lực

    • D.

      Tạm dừng kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp

  11. Câu 111.

    Sau ngày bầu cử (6/1/1946), Quốc hội mới đã tập trung vào công việc quan trọng nhất lúc bấy giờ là:

    • A.

      Tổ chức những cuộc khai hoang, xây dựng cuộc sống mới cho dân nghèo

    • B.

      Kêu gọi người dân góp tiền và hiện vật để ủng hộ cho ngân khố quốc gia

    • C.

      Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ

    • D.

      Xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng hiện đại

  12. Câu 112.

    Hội đồng cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời được thành lập năm 1945 do ai đứng đầu?

    • A.

      Vĩnh Thụy

    • B.

      Phạm Văn Đồng

    • C.

      Hồ Chí Minh

    • D.

      Nguyễn Hải Thần

  13. Câu 113.

    Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai của nhân dân ta được diễn ra vào thời gian nào?

    • A.

      1930 – 1945

    • B.

      1945 – 1975

    • C.

      1858 – 1930

    • D.

      1946 – 1954

  14. Câu 114.

    Trong giai đoạn 1941-1945, cách mạng Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

    • A.

      Hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa

    • B.

      Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

    • C.

      Xây dựng lực lượng vũ trang

    • D.

      Tiến hành điện khí hóa nông thôn

  15. Câu 115.

    Nội dung nào sau đây là bối cảnh thế giới dẫn đến sự bùng nổ phong trảo dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

    • A.

      Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

    • B.

      Quân giải phóng miền Nam thành lập

    • C.

      Trung ương Cục miền Nam ra đời

    • D.

      Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

  16. Câu 116.

    Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?

    • A.

      Việt Bắc

    • B.

      Trung Du

    • C.

      Biên Giới

    • D.

      Hà Nam Ninh

  17. Câu 117.

    Để làm thất bại âm mưu “Diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh” của quân Tưởng và tay sai, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược:

    • A.

      Ký nhiều hòa ước có lợi cho quân Nhật

    • B.

      Tiến hành các cuộc xung đột vũ trang với quân Tưởng

    • C.

      Đưa ra nhiều yêu sách đòi quân Tưởng phải rút quân khỏi Việt Nam

    • D.

      Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với quân Tưởng

  18. Câu 118.

    Đâu là chính sách được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để đối phó với quân Tưởng?

    • A.

      Giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của quân Tưởng và tay sai

    • B.

      Mời Tưởng Giới Thạch làm chủ tịch Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

    • C.

      Liên minh với quân đội Pháp để đuổi quân Tưởng về nước

    • D.

      Giao chính phủ cho quân đội của Tưởng, Đảng rút lui vào hoạt động bí mật

  19. Câu 119.

    Ngày 11/11/1945, Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật bằng thông cáo tự giải tán, mục đích là để:

    • A.

      Đảng từ bỏ quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam

    • B.

      Giao lại quyền lãnh đạo Đảng cho thực dân Pháp

    • C.

      Tránh mũi nhọn tấn công của Pháp và Tưởng

    • D.

      Thừa nhận sự cai trị hợp pháp của quân đội Tưởng ở Việt Nam

  20. Câu 120.

    Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật năm 1945, chỉ để lại một bộ phận hoạt động công khai với danh nghĩa là:

    • A.

      Hội nghiên cứu văn hóa Đông Dương

    • B.

      Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

    • C.

      Hội nhà báo Đông Dương

    • D.

      Hội những người yêu thiên nhiên Đông Dương

  21. Câu 121.

    Khẩu hiệu được nhân dân các tỉnh Nam Bộ dùng để nâng cao tinh thần chiến đấu trong những ngày đầu chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai là:

    • A.

      Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ

    • B.

      Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh

    • C.

      Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

    • D.

      Vững tay súng, chắc tay cày

  22. Câu 122.

    Để hạn chế sự chống phá của các tổ chức chính trị tay sai thân Tưởng là Việt Quốc, Việt Cách, Đảng đã thực hiện chủ trương nào dưới đây?

    • A.

      Đồng ý bổ sung thêm 70 ghế trong Quốc hội cho các tổ chức này không qua bầu cử

    • B.

      Điều động các đơn vị lực lượng vũ trang bao vây các tổ chức này, buộc rút quân về nước

    • C.

      Cung cấp thuốc men, đạn dược và nhu yếu phẩm theo yêu cầu của các tổ chức này

    • D.

      Chấp nhận bỏ sử dụng đồng bạc Đông Dương, chuyển hoàn toàn sang sử dụng đồng tiền Quan kim, Quốc tệ

  23. Câu 123.

    Hiệp ước Trùng Khánh (Hiệp ước Hoa - Pháp) đã được ký kết vào năm nào?

    • A.

      1930

    • B.

      1946

    • C.

      1954

    • D.

      1975

  24. Câu 124.

    Bản chất của Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) đã chà đạp lên nền độc lập của Việt Nam và hợp pháp hoá hành động xâm lược của:

    • A.

      Thực dân Pháp

    • B.

      Quân đội Trung Quốc

    • C.

      Quân đội Nhật Bản

    • D.

      Đế quốc Mỹ

  25. Câu 125.

    Đảng chủ trương hòa hoãn với Pháp nhằm:

    • A.

      Tiêu diệt giặc nội xâm, phát triển kinh tế

    • B.

      Có thời gian tìm các liên minh quân sự để đối phó với Pháp

    • C.

      Tiêu diệt tay sai, thúc đẩy nhanh quân Tưởng về nước

    • D.

      Lôi kéo sự ủng hộ của chính phủ Pháp

  26. Câu 126.

    Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn bản nào?

    • A.

      Tạm ước

    • B.

      Tạm ước sơ bộ

    • C.

      Hiệp ước sơ bộ

    • D.

      Hiệp định sơ bộ

  27. Câu 127.

    Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ngày 28/2/1946 đã đẩy cách mạng Việt Nam vào tình thế:

    • A.

      Cùng lúc đối mặt trực tiếp với hai kẻ thù lớn là Pháp và Tưởng

    • B.

      Chính phủ phải giao lại Quốc hội cho quân Tưởng

    • C.

      Quốc hội có nguy cơ giải tán

    • D.

      Nạn đói có thể bùng phát trở lại

  28. Câu 128.

    Một trong những nội dung của bản Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký kết với Pháp ngày 6/3/1946 là:

    • A.

      Thực dân Pháp có toàn quyền khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam trong thời hạn 30 năm

    • B.

      Việt Nam đồng ý cho quân đội Pháp đóng quân ở các khu vực quân sự trọng điểm

    • C.

      Quân Pháp phải rút quân dần ra khỏi Việt Nam trong thời hạn 5 năm

    • D.

      Việt Nam sẽ cung cấp lương thực, thuốc men và vũ khí cho quân đội Pháp để đánh Tưởng

  29. Câu 129.

    Bản Hiệp định Sơ bộ được ký ngày 6/3/1946 có ý nghĩa to lớn với cách mạng Việt Nam bởi vì sẽ giúp chúng ta có thêm thời gian:

    • A.

      Chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến với Pháp

    • B.

      Xây dựng chủ nghĩa xã hội

    • C.

      Khai hoang các vùng đất phía Nam

    • D.

      Tổ chức bầu cử

  30. Câu 130.

    Chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng với Pháp để kéo dài thời gian hoà bình xây dựng đất nước được thể hiện rõ trong bản Chỉ thị nào dưới đây?

    • A.

      Kháng chiến kiến quốc

    • B.

      Hoà để tiến

    • C.

      Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

    • D.

      Toàn dân kháng chiến

  31. Câu 131.

    Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến sự kiện Toàn quốc kháng chiến vào cuối năm 1946 của cách mạng Việt Nam?

    • A.

      Việt Nam đã có lực lượng hải quân và không quân đủ mạnh để chống Pháp

    • B.

      Quân Pháp ở Việt Nam liên tục bội ước với mong muốn dâng nước ta cho Nhật

    • C.

      Quân Pháp ở Việt Nam đình chiến, kéo dài thời gian rút quân khỏi Việt Nam

    • D.

      Quân Pháp ở Việt Nam bộc lộ rõ thái độ bội ước, quyết tâm muốn xâm lược nước ta một lần nữa

  32. Câu 132.

    Tại Hà Nội, cuộc kháng chiến toàn quốc bắt đầu bằng sự kiện nào?

    • A.

      Loạt đại bác bắn vào thành Hà Nội từ pháo đài Láng

    • B.

      Pháp đơn phương tuyên bố cắt đứt liên hệ với Chính phủ Việt Nam

    • C.

      Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

    • D.

      Quân Pháp tấn công vào Đại Nội Huế

  33. Câu 133.

    Cuộc kháng chiến toàn quốc tại mặt trận Hà Nội (1946) kéo dài trong bao nhiêu ngày đêm?

    • A.

      54 ngày đêm

    • B.

      60 ngày đêm

    • C.

      72 ngày đêm

    • D.

      56 ngày đêm

  34. Câu 134.

    Đâu là phương châm kháng chiến được Đảng đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp, giai đoạn 1945 - 1947?

    • A.

      Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến đánh nhanh, thắng nhanh

    • B.

      Chiến đấu cầm chừng, tiến hành kháng chiến đánh chắc, tiến chắc

    • C.

      Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

    • D.

      Chiến đấu cầm chừng, tranh thủ thời gian xây dựng và phát triển kinh tế

  35. Câu 135.

    Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là do ai viết?

    • A.

      Hồ Chí Minh

    • B.

      Phạm Văn Đồng

    • C.

      Võ Nguyên Giáp

    • D.

      Trường Chinh

  36. Câu 136.

    Tính đến năm 1950, những nhà nước nào đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà?

    • A.

      Trung Quốc, Liên Xô, Lào, Triều Tiên

    • B.

      Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông Âu, Triều Tiên

    • C.

      Trung Quốc, Liên Xô, Lào, Campuchia

    • D.

      Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông Âu, Lào

  37. Câu 137.

    Một trong những mục đích của Trung ương Đảng khi chủ động mở Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950 là:

    • A.

      Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

    • B.

      Khai thông biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia

    • C.

      Ngăn chặn sự tiếp viện của Mỹ cho quân đội Pháp

    • D.

      Để giành thắng lợi quan trọng nhằm kết thúc chiến tranh với Pháp

  38. Câu 138.

    Trong Sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự được Hồ Chí Minh ký ban hành tháng 11/1949 đã đề cập đến việc ưu tiên phát triển lực lượng ba thứ quân. Ba thứ quân đó gồm:

    • A.

      Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích

    • B.

      Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, thanh niên xung phong

    • C.

      Thanh niên xung phong, bộ đội địa phương, dân quân du kích

    • D.

      Thanh niên xung phong, bộ đội chủ lực, dân quân du kích

  39. Câu 139.

    Chiến thắng trong Chiến dịch Biên giới Thu Đông năm 1950 có ý nghĩa lớn với cách mạng Việt Nam bởi vì:

    • A.

      Kết thúc thời kì chiến đấu trong vòng vây

    • B.

      Pháp phải trao trả lại các vùng tạm chiếm cho quân đội Việt Nam

    • C.

      Đóng cửa hoàn toàn biên giới Việt Trung

    • D.

      Việt Nam được giải phóng hoàn toàn

  40. Câu 140.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã diễn ra ở đâu?

    • A.

      Chiêm Hoá (Tuyên Quang)

    • B.

      Võ Nhai (Thái Nguyên)

    • C.

      Bắc Sơn (Lạng Sơn)

    • D.

      Pác Bó (Cao Bằng)

  41. Câu 141.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định việc Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là:

    • A.

      Đảng Cộng sản Việt Nam

    • B.

      Đảng Cộng sản Đông Dương

    • C.

      Đảng Lao động Việt Nam

    • D.

      Đông Dương Cộng sản Đảng

  42. Câu 142.

    Từ cuối năm 1950, Đảng quyết định tạm thời ngừng phát triển Đảng bởi vì:

    • A.

      Ở nhiều nơi, việc phát triển Đảng quá nhanh dẫn đến việc mắc sai lầm về tiêu chuẩn Đảng viên

    • B.

      Đảng muốn tập trung sức lực cho cuộc kháng chiến chống Pháp

    • C.

      Các Đảng viên tập trung vào làm kinh tế tư nhân, lơ là với nhiệm vụ cách mạng

    • D.

      Số lượng Đảng viên đã đủ

  43. Câu 143.

    Chiến dịch nào đã được Đảng phát động từ năm 1951?

    • A.

      Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông

    • B.

      Chiến dịch Hoà Bình

    • C.

      Chiến dịch Thượng Lào

    • D.

      Chiến dịch Nam Lào

  44. Câu 144.

    Động lực của cách mạng Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) gồm các giai cấp và tầng lớp nào?

    • A.

      Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản mại bản

    • B.

      Phong kiến, nông dân, công nhân và tư sản dân tộc

    • C.

      Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc

    • D.

      Phong kiến, nông dân, tư sản dân tộc và tư sản mại bản

  45. Câu 145.

    Đâu là mặt hạn chế của cuộc cải cách ruộng đất (1957) do Đảng phát động?

    • A.

      Chia ruộng đất chưa đồng đều cho người nông dân

    • B.

      Độc đoán, quan liêu, gây ra oan sai không đáng có

    • C.

      Gây cản trở trong việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

    • D.

      Không chia lại ruộng đất cho các gia đình bần, cố nông

  46. Câu 146.

    Tính chất của xã hội Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) là:

    • A.

      Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

    • B.

      Cộng sản chủ nghĩa, nửa phong kiến

    • C.

      Nửa phong kiến, nửa tư bản

    • D.

      Thuộc địa kiểu mới, nửa xã hội chủ nghĩa

  47. Câu 147.

    Thực dân Pháp dưới sự hỗ trợ tài chính của Mỹ, đã xây dựng Điện Biên Phủ trở thành một căn cứ quân sự khổng lồ và được giới quân sự, chính trị thế giới ca ngợi là một:

    • A.

      Pháo đài không thể công phá

    • B.

      Cỗ máy không thể công phá

    • C.

      Trận địa thép không thể công phá

    • D.

      Căn cứ không thể công phá

  48. Câu 148.

    Ai đã được Bộ Chính trị giao chức vụ Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ?

    • A.

      Hồ Chí Minh

    • B.

      Nguyễn Chí Thanh

    • C.

      Nguyễn Vịnh

    • D.

      Võ Nguyên Giáp

  49. Câu 149.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Chiến dịch này là một chiến dịch rất quan trọng, không những về quân sự mà cả về chính trị, không những đối với trong nước mà đối với quốc tế. Vì vậy, toàn quân, toàn dân, toàn Đảng phải tập trung hoàn thành cho kỳ được”. Chiến dịch được Hồ Chí Minh nhắc đến trong câu nói trên là:

    • A.

      Chiến dịch Hoàng Hoa Thám

    • B.

      Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947

    • C.

      Chiến dịch Hồ Chí Minh

    • D.

      Chiến dịch Điện Biên Phủ

  50. Câu 150.

    Phương châm kháng chiến của quân đội Việt Minh trong chiến dịch Điện Biên Phủ là:

    • A.

      Đánh chắc, tiến chắc

    • B.

      Thần tốc, bất ngờ

    • C.

      Táo bạo, thần tốc

    • D.

      Táo bạo, chắc thắng

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Lịch sử tương tự