Nội dung ôn tập giữa kỳ I Công nghệ 11 – Công nghệ cơ khí – Trường THPT Ngọc Hồi

51 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Công nghệ 11
Exam type
High school
Questions
51
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (51)

  1. Q 1.

    Cơ khí chế tạo là

    • A.

      ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức để nghiên cứu, chế tạo, vận hành, sửa chữa các máy thiết bị.

    • B.

      công nghệ chế tạo ra các sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng.

    • C.

      công nghệ điều chế kim loại, hợp kim từ quặng hoặc các nguyên liệu khác để dùng trong cuộc sống.

    • D.

      ngành kĩ thuật công nghệ dựa trên tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực tác dụng làm cho kim loại biến dạng.

  2. Q 2.

    Vai trò của cơ khí chế tạo là

    • A.

      giúp lao động trở nên nhẹ nhàng, thay thế lao động thủ công.

    • B.

      chế tạo máy đa chức năng nhưng năng suất lao động chưa cao.

    • C.

      thúc đầy phát triển khoa học, công nghệ cơ khí.

    • D.

      rút ngắn được quy trình trong sản xuất máy móc cơ khí.

  3. Q 3.

    Sản phẩm của cơ khí chế tạo có đặc điểm

    • A.

      yêu cầu về độ chính xác kích thước.

    • B.

      giá thành sản phẩm không cao.

    • C.

      vật liệu chế tạo còn hạn chế.

    • D.

      chưa phổ biến như các ngành cơ khí khác.

  4. Q 4.

    Năm 1952 sản phẩm của ngành cơ khí thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí tự động hóa là

    • A.

      máy kéo sợi.

    • B.

      máy hơi nước.

    • C.

      máy phay.

    • D.

      máy tiện CNC.

  5. Q 5.

    Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo là bước

    • A.

      đọc bản vẽ chi tiết, chế tạo phôi.

    • B.

      đọc bản vẽ chi tiết, xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm.

    • C.

      thực hiện gia công chi tiết máy của sản phẩm.

    • D.

      lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm.

  6. Q 6.

    Sản phẩm của ngành cơ khí được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp bao gồm:

    • A.

      máy xúc, máy gặt, máy khoan.

    • B.

      máy phay, rôbot, máy bào.

    • C.

      máy khoan, máy tiện CNC, máy gặt.

    • D.

      chi tiết máy, máy phát điện.

  7. Q 7.

    Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là

    • A.

      sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.

    • B.

      các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.

    • C.

      sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.

    • D.

      thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.

  8. Q 8.

    Vì sao nói cơ khí chế tạo là ngành thúc đẩy, hỗ trợ các ngành nghề khác phát triển?

    • A.

      Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho đời sống con người.

    • B.

      Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho các ngành nghề khác.

    • C.

      Cơ khí chế tạo góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cho quá trình chế tạo.

    • D.

      Cơ khí chế tạo làm giảm lao động chân tay.

  9. Q 9.

    Người tham gia quá trình sản xuất cơ khí cần phải tuân thủ đúng các quy trình thiết kế để đảm bảo

    • A.

      tính kĩ thuật, tính mĩ thuật và độ chính xác cao.

    • B.

      tính mĩ thuật và độ chính xác cao.

    • C.

      tính kĩ thuật và an toàn lao động.

    • D.

      tính kĩ thuật, tính mĩ thuật và an toàn lao động.

  10. Q 10.

    Chọn phát biểu đúng về vai trò của cơ khí chế tạo

    • A.

      Sản phẩm của cơ khí chế tạo góp phần nâng cao chất lượng đời sống con người.

    • B.

      Cung cấp thiết bị, máy móc, ... cho các ngành nghề khác, chưa thúc đẩy sản xuất phát triển.

    • C.

      Hỗ trợ cho việc tạo ra các loại máy móc tinh vi, tăng hiệu quả lao động.

    • D.

      Sản phẩm của kĩ thuật chế tạo góp phần nâng cao chất lượng đời sống con người.

  11. Q 11.

    Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo gắn với những công việc chủ yếu:

    • A.

      thiết kế sản phẩm cơ khí, gia công cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

    • B.

      nghiên cứu, thiết kế sản phẩm cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

    • C.

      nghiên cứu, chế tạo, gia công cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thiết bị cơ khí.

    • D.

      thiết kế sản phẩm cơ khí, chế tạo, gia công cơ khí, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thiết bị cơ khí.

  12. Q 12.

    Công việc chính của bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí là

    • A.

      nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức toán học, khoa học, kỹ thuật vào chọn vật liệu, thiết kế các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra, đảm bảo tin cậy, an toàn của các thiết bị cơ khí.

    • B.

      chăm sóc, kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật các thiết bị cơ khí, sử dụng các máy, công cụ, công nghệ, áp dụng nguyên lý vật lý để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu.

    • C.

      dựa vào bản vẽ để thiết kế quy trình lắp ráp hợp lý, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh, đảm bảo tin cậy, an toàn của các thiết bị cơ khí.

    • D.

      chăm sóc, kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật, theo dõi, ngăn ngừa, xử lý sự cố, sửa chữa sai hỏng nhằm duy trì sự hoạt động ổn định, đảm bảo tin cậy, an toàn của các thiết bị cơ khí.

  13. Q 13.

    Nghề nghiệp thực hiện công việc thiết kế sản phẩm cơ khí gồm:

    • A.

      kĩ sư kĩ thuật cơ khí, kĩ sư cơ điện tử thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất các sản phẩm về cơ khí.

    • B.

      kĩ sư kĩ thuật điện - điện tử thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất các thiết bị điện – điện tử.

    • C.

      thợ cắt gọt kim loại, thợ hàn, thợ rèn dập,…thường làm việc ở các phân xưởng sản xuất về cơ khí.

    • D.

      kĩ sư, kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật viên máy công cụ…thường làm việc ở các phân xưởng lắp ráp sản phẩm về cơ khí.

  14. Q 14.

    Nghề nghiệp thực hiện công việc gia công cơ khí gồm:

    • A.

      kĩ sư kĩ thuật cơ khí, kĩ sư cơ điện tử thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất các sản phẩm về cơ khí.

    • B.

      kĩ sư kĩ thuật điện - điện tử thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất các thiết bị điện – điện tử.

    • C.

      thợ cắt gọt kim loại, thợ hàn, thợ rèn dập,…thường làm việc ở các phân xưởng sản xuất về cơ khí.

    • D.

      kĩ sư, kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật viên máy công cụ…thường làm việc ở các phân xưởng lắp ráp sản phẩm về cơ khí.

  15. Q 15.

    Nghề nghiệp nào sau đây không thuộc nhóm công việc gia công cơ khí?

    • A.

      Thợ cắt gọt kim loại

    • B.

      Thợ hàn

    • C.

      Thợ mỏ

    • D.

      Thợ rèn, dập

  16. Q 16.

    Quá trình bảo đảm độ tin cậy, an toàn và kéo dài tuổi thọ của thiết bị cơ khí thuộc công việc nào?

    • A.

      Thiết kế, lắp ráp sản phẩm cơ khí.

    • B.

      Gia công cắt gọt các sản phẩm cơ khí.

    • C.

      Chế tạo, lắp ráp sản phẩm cơ khí.

    • D.

      Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

  17. Q 17.

    Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác?

    • A.

      Sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ

    • B.

      Các thiết bị sản xuất chủ yếu là máy tính

    • C.

      Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm

    • D.

      Thực hiện quy trình linh hoạt, có thể tự điều chỉnh

  18. Q 18.

    Đâu là sản phẩm cơ khí?

    • A.

      Cái nồi đất.

    • B.

      Cái bát sứ.

    • C.

      Viên gạch mộc.

    • D.

      Cái kim khâu.

  19. Q 19.

    Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là công việc cơ khí chế tạo nào?

    • A.

      Thiết kế sản phẩm cơ khí

    • B.

      Gia công cơ khí

    • C.

      Lắp ráp sản phẩm cơ khí

    • D.

      Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

  20. Q 20.

    Công việc lắp ráp sản phẩm cơ khí yêu cầu người thực hiện phải dựa trên

    • A.

      kĩ thuật viên cơ khí

    • B.

      bản vẽ cơ khí

    • C.

      công cụ chế tạo

    • D.

      năng suất của máy

  21. Q 21.

    Các nghề thực hiện công việc gia công cơ khí bao gồm:

    • A.

      thợ cắt gọt kim loại, thợ may, thợ rèn dập

    • B.

      thợ mộc, thợ hàn, kĩ sư cơ điện tử, thợ hồ

    • C.

      thợ cắt gọt, kim loại, kĩ sư kĩ thuật cơ khí, thợ cắt tóc

    • D.

      thợ cắt gọt, kim loại, thợ hàn, thợ rèn dập

  22. Q 22.

    Vật liệu cơ khí là

    • A.

      các kim loại được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.

    • B.

      vật liệu được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.

    • C.

      chất được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.

    • D.

      dụng cụ được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.

  23. Q 23.

    Vật liệu cơ khí cần đáp ứng yêu cầu về

    • A.

      tính sử dụng, tính công nghệ và tính kinh tế.

    • B.

      tính cơ học, tính công nghệ và tính kinh tế.

    • C.

      tính lý học, tính công nghệ và tính kinh tế.

    • D.

      tính hóa học, tính công nghệ và tính kinh tế.

  24. Q 24.

    Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành :

    • A.

      vật liệu kim loại, vật liệu phi kim loại.

    • B.

      vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.

    • C.

      vật liệu kim loại, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.

    • D.

      vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu đàn hồi, vật liệu mới.

  25. Q 25.

    Nhóm vật liệu được dùng chủ yếu trong sản xuất cơ khí là

    • A.

      vật liệu kim loại và hợp kim.

    • B.

      vật liệu phi kim loại.

    • C.

      vật liệu mới và hợp kim.

    • D.

      kim loại đen và kim loại màu.

  26. Q 26.

    Vật liệu mới nào sau đây có thể thay đổi một số đặc tính của chúng theo cách có thể kiểm soát?

    • A.

      Hợp kim nhớ hình.

    • B.

      Vật liệu nano.

    • C.

      Vật liệu composite.

    • D.

      Polymer.

  27. Q 27.

    Chọn phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của vật liệu cơ khí.

    • A.

      Vật liệu cơ khí đa dạng và có tính tương đối.

    • B.

      Vật liệu cơ khí đa dạng và có giá thành rẻ.

    • C.

      Vật liệu cơ khí khan hiếm và có tính tương đối.

    • D.

      Vật liệu cơ khí khan hiếm và có giá thành cao.

  28. Q 28.

    Vật liệu có tính chất dẫn điện tốt, có ánh kim, có độ dẻo tốt là nhóm vật liệu

    • A.

      kim loại và hợp kim

    • B.

      phi kim loại và vật liệu mới.

    • C.

      phi kim loại và hợp kim.

    • D.

      kim loại và vật liệu mới.

  29. Q 29.

    Vật liệu có tính chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt là của nhóm vật liệu cơ khí nào dưới đây?

    • A.

      Vật liệu phi kim loại.

    • B.

      Vật liệu kim loại và hợp kim.

    • C.

      Vật liệu mới.

    • D.

      Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.

  30. Q 30.

    Tính chất nào của vật liệu cơ khí giúp chúng ta biết khả năng gia công dễ hay khó?

    • A.

      Tính chất công nghệ.

    • B.

      Tính chất cơ học.

    • C.

      Tính chất vật lý.

    • D.

      Tính chất hóa học.

  31. Q 31.

    Vật liệu kim loại thông dụng là

    • A.

      sắt, đồng, nhôm.

    • B.

      sắt, đồng, inox.

    • C.

      composite, đồng, nhôm.

    • D.

      composite, sắt, inox.

  32. Q 32.

    Kể tên các vật liệu cơ khí thuộc nhóm vật liệu mới :

    • A.

      Nano, composite, polymer nhớ hình.

    • B.

      Composite, hợp kim, polymer nhớ hình.

    • C.

      Inox, composite, polymer nhớ hình.

    • D.

      Gang, thép, cao su, chất dẻo.

  33. Q 33.

    Tính chất cho biết độ dẻo của vật liệu cơ khí là tính chất

    • A.

      cơ học.

    • B.

      công nghệ.

    • C.

      vật lý.

    • D.

      hóa học.

  34. Q 34.

    Vật liệu phi kim loại nào không được dùng phổ biến trong nghành cơ khí?

    • A.

      Vải.

    • B.

      Gỗ.

    • C.

      Cao su.

    • D.

      Chất dẻo.

  35. Q 35.

    Inox là

    • A.

      vật liệu hợp kim.

    • B.

      vật liệu kim loại.

    • C.

      vật liệu mới.

    • D.

      vật liệu phi kim loại.

  36. Q 36.

    Vật liệu được dùng để sản xuất ổ bi, bạc đạn là

    • A.

      thép và hợp kim.

    • B.

      vật liệu Composite.

    • C.

      cao su.

    • D.

      chất dẻo.

  37. Q 37.

    Nắp ổ cắm điện được chế tạo từ nhóm vật liệu cơ khí là

    • A.

      phi kim loại.

    • B.

      kim loại và hợp kim.

    • C.

      vật liệu mới.

    • D.

      Nhựa.

  38. Q 38.

    Tại sao các chi tiết bằng phi kim loại trong các máy hiện nay ngày càng tăng?

    • A.

      Vì vật liệu phi kim loại có tính chất dễ gia công, cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.

    • B.

      Vì vật liệu phi kim loại có tính chất dễ gia công, giá thành thấp, không bị ăn mòn hóa học.

    • C.

      Vì vật liệu phi kim loại có tính chất dễ gia công, chịu nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.

    • D.

      Vì vật liệu phi kim loại có tính chất dễ gia công, dẫn điện, dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.

  39. Q 39.

    Vật liệu kim loại và hợp kim được dùng chủ yếu trong

    • A.

      ngành dệt may.

    • B.

      sản xuất cơ khí

    • C.

      chế biến nông lâm thủy sản.

    • D.

      điện tử.

  40. Q 40.

    Hợp kim là

    • A.

      vật liệu được tạo thành từ 2 nguyên tố trở lên.

    • B.

      vật liệu được tạo ra từ ít nhất 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố kim loại chính.

    • C.

      vật liệu được tạo thành từ ít nhất 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố phi kim.

    • D.

      vật liệu được tạo ra từ ít nhất 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố á kim.

  41. Q 41.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

    • B.

      Hợp kim không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim

    • C.

      Hợp kim hay bị gỉ, mềm, chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt

    • D.

      Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa hai kim loại cơ bản

  42. Q 42.

    Tính chất của hợp kim là

    • A.

      đồng nhất và duy trì các tính chất của kim loại.

    • B.

      đồng nhất và duy trì các tính chất của á kim.

    • C.

      không đồng nhất và duy trì các tính chất của kim loại.

    • D.

      không đồng nhất và duy trì các tính chất của á kim.

  43. Q 43.

    Vật liệu kim loại và hợp kim chia thành 2 nhóm:

    • A.

      Thép và hợp kim của thép, kim loại và hợp kim màu.

    • B.

      Sắt và hợp kim của sắt, kim loại và hợp kim màu.

    • C.

      Sắt và hợp kim của sắt, nhôm và hợp kim nhôm.

    • D.

      Thép và hợp kim của thép, đồng và hợp kim đồng.

  44. Q 44.

    Vật liệu thép có các loại là

    • A.

      Thép carbon và thép hợp kim.

    • B.

      Thép carbon và thép kim loại.

    • C.

      Thép silic và thép hợp kim

    • D.

      Thép silic và thép kim loại.

  45. Q 45.

    Gang là hợp kim có tính chất nào sau đây?

    • A.

      Tính dẻo.

    • B.

      Tính giòn.

    • C.

      Tính đàn hồi.

    • D.

      Tính chịu ăn mòn tốt.

  46. Q 46.

    Mô tả quy trình chế tạo một chiếc kéo dùng ở gia đình dưới dạng sơ đồ khối?

  47. Q 47.

    Những đặc điểm nào giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác?

  48. Q 48.

    Kể tên một số công việc của ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến. Những đặc điểm nào giúp em nhận biết được ngành nghề đó?

  49. Q 49.

    Doanh nghiệp A chuyên sản xuất và tái chế các sản phẩm từ nhựa. Hằng ngày tiếng ồn từ máy xay nhựa, máy ép, máy dập với âm thanh rất lớn, bụi nhựa bay ra không khí, làm ảnh hưởng tới đời sống của các hộ gia đình trong khu vực. Dưới góc nhìn của một học sinh em hãy cho ý kiến của cá nhân về thực trạng nêu trên và đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp A?

  50. Q 50.

    Hiện nay Việt Nam đang sử dụng và lưu hành tiền Polimer có các mệnh giá khác nhau. Bằng những kiến thức đã học về vật liệu cơ khí và trong thực tiễn em hãy nhận xét những ưu điểm của loại vật liệu được sử dụng làm tiền Polimer?

  51. Q 51.

    Hãy kể tên các sản phẩm làm bằng nhựa nhiệt dẻo? Có nên đựng đồ ăn nóng vào túi nilon không? Tại sao?

Answers and explanations are in mode.