ÔN TẬP KT GKI
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 60
- Duration
- 50 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Lê Quý Đôn
Questions (60)
- Q 1.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi.
- B.
Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
- C.
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập hoàn toàn.
- D.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
- A.
- Q 2.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
- A.
chính thức được công bố.
- B.
chính thức có hiệu lực.
- C.
được bổ sung, hoàn thiện.
- D.
chính thức thông qua.
- A.
- Q 3.
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Hội nghị Ianta (2/1945) đã quyết định thành lập tổ chức
- A.
Liên minh châu Âu.
- B.
Liên hợp quốc.
- C.
Hiệp hội Đông Nam Á.
- D.
Hội Quốc liên.
- A.
- Q 4.
Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của hội nghị quốc tế nào sau đây?
- A.
Hội nghị Pa-ri.
- B.
Hội nghị Gio-ne-vơ.
- C.
Hội nghị I-an-ta.
- D.
Hội nghị Pốt-xđam.
- A.
- Q 5.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các chính phủ nào đây?
- A.
Trung Quốc, Liên Xô, Anh.
- B.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
- C.
Mỹ, Anh, Mianma.
- D.
Liên Xô, Mỹ, Đức.
- A.
- Q 6.
Mục tiêu nào của Liên hợp quốc thúc đẩy các quốc gia thành viên xích lại gần nhau hơn?
- A.
Giải quyết các tranh chấp bằng con đường hoà bình.
- B.
Cấm đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
- C.
Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- D.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
- A.
- Q 7.
Trong số các mục tiêu của Liên Hợp Quốc, mục tiêu nào sau đây được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
- A.
Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.
- B.
Đẩy mạnh giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
- C.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội.
- D.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- A.
- Q 8.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?
- A.
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
- B.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
- C.
Công ước cấm vũ khí hóa học.
- D.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- A.
- Q 9.
Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là
- A.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.
- B.
bình đẳng chủ quyền giữa các nước lớn.
- C.
duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- D.
ngăn chặn phong trào cách mạng vô sản.
- A.
- Q 10.
Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc của Liên hợp quốc để bảo đảm hòa bình ở Biển Đông thông qua chủ trương nào sau đây?
- A.
Tuân thủ luật pháp quốc tế để thực hiện quyền tài phán quốc gia.
- B.
Tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh pháp lý tại Tòa án quốc tế.
- C.
Chỉ đe dọa sử dụng vũ lực khi bị nước ngoài xâm phạm chủ quyền.
- D.
Tham gia vào các liên minh chính trị quân sự mang tính phòng thủ.
- A.
- Q 11.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.
- B.
Sự chung sống hoà bình và nhất trí của tất cả các thành viên.
- C.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
- D.
Từ bỏ việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột quân sự trên thế giới.
- B.
Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
- C.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.
- D.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế về thương mại, tài chính và đầu tư.
- A.
- Q 13.
Cơ quan nào của tổ chức Liên hợp quốc giữ vai trò quan trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế?
- A.
Hội đồng Bảo an.
- B.
Đại hội đồng.
- C.
Hội đồng Kinh tế - Xã hội.
- D.
Tòa án quốc tế.
- A.
- Q 14.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu phát triển thiên niên kỉ nhằm
- A.
xóa bỏ đói nghèo, đảm bảo bền vững môi trường.
- B.
thúc đẩy phong trào cách mạng vô sản phát triển.
- C.
xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.
- D.
chống chiến tranh hạt nhân, buôn bán vũ khí.
- A.
- Q 15.
Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững không bao gồm mục tiêu nào sau đây?
- A.
Giáo dục có chất lượng.
- B.
Chống nạn thất nghiệp.
- C.
Nước sạch và vệ sinh.
- D.
Giảm bất bình đẳng.
- A.
- Q 16.
Một trong những vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945 là
- A.
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
- B.
phân chia hệ thống thuộc địa ở châu Phi.
- C.
giải trừ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
- D.
thành lập khối đồng minh chống phát xít.
- A.
- Q 17.
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
- A.
Phe phát xít đã bị đánh bại hoàn toàn trên tất cả các mặt trận.
- B.
Nhân dân thế giới đang gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
- C.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được xác lập trên toàn thế giới.
- D.
Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.
- A.
- Q 18.
Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?
- A.
Chủ nghĩa xã hội.
- B.
Chủ nghĩa thực dân.
- C.
Chủ nghĩa đế quốc.
- D.
Chủ nghĩa phát xít.
- A.
- Q 19.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
- A.
Mỹ và Liên Xô.
- B.
Liên Xô, Trung Quốc.
- C.
các nước phương Tây.
- D.
Phong trào Không liên kết.
- A.
- Q 20.
Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), địa bàn nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
- A.
Đông Âu.
- B.
Đông Đức.
- C.
Tây Âu.
- D.
Bắc Triều Tiên.
- A.
- Q 21.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945), quân đội của quốc gia nào sau đây kiểm soát phía bắc vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên?
- A.
Liên Xô.
- B.
Mĩ.
- C.
Bỉ.
- D.
Anh.
- A.
- Q 22.
Nội dung nào gây tranh cãi nhiều nhất giữa các nước cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?
- A.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- B.
Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- C.
Thống nhất sử dụng vũ khí hạt nhân để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
- D.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại châu Âu và châu Á.
- A.
- Q 23.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng những thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ, Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì
- A.
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh thế giới.
- B.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
- C.
khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới “hai cực” đối lập.
- D.
mở đầu quá trình giải thể của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thuộc địa.
- A.
- Q 24.
Hội nghị Ianta (2/1945) thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
- A.
Châu Âu, Châu Mĩ.
- B.
Châu Á, Châu Phi.
- C.
Châu Á, Châu Âu.
- D.
Châu Á, châu Mĩ.
- A.
- Q 25.
Trật tự thế giới hai cực I – an – ta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào sau đây?
- A.
Liên Xô và Mỹ.
- B.
Anh và Pháp.
- C.
Mỹ và Anh.
- D.
Liên Xô và Anh.
- A.
- Q 26.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Trật tự hai cực I-an-ta hoàn toàn sụp đổ?
- A.
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
- B.
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
- C.
Khủng hoảng năng lượng (1973).
- D.
Liên Xô chính thức tan rã (1991).
- A.
- Q 27.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và Vác-xa-va (1955) là một trong những biểu hiện rõ rệt về sự đối đầu trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta trên lĩnh vực nào sau đây?
- A.
Văn hoá.
- B.
Quân sự.
- C.
Kinh tế.
- D.
Giáo dục.
- A.
- Q 28.
Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế những năm 70 của thế kỉ XX là
- A.
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản từ năm 1960.
- B.
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ năm 1972.
- C.
cách mạng Trung Quốc thắng lợi năm 1949.
- D.
khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ năm 1973.
- A.
- Q 29.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
- A.
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
- B.
chịu nhiều tổn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
- C.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
- D.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
- A.
- Q 30.
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố
- A.
chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- B.
không phổ biến vũ khí hạt nhân.
- C.
cắt giảm vũ khí chiến lược.
- D.
bình thường hóa quan hệ.
- A.
- Q 31.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
- A.
chính trị.
- B.
quân sự.
- C.
kinh tế.
- D.
văn hóa.
- A.
- Q 32.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
- A.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
- B.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
- C.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
- D.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- A.
- Q 33.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
- A.
sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
- B.
sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.
- C.
sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
- D.
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
- A.
- Q 34.
Xu thế nào sau đây là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh và là hệ quả cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?
- A.
Xu thế đa cực.
- B.
Toàn cầu hóa.
- C.
Đối thoại giữa các nước lớn.
- D.
Lấy kinh tế làm trung tâm.
- A.
- Q 35.
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
- B.
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
- C.
Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
- A.
- Q 36.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
- A.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
- B.
Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
- C.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
- D.
Mong muốn cắt giảm số lượng vũ khí hạt nhân của Nhật Bản.
- A.
- Q 37.
Khái niệm “đa cực” được hiểu là
- A.
trạng thái địa – văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
- B.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
- C.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
- D.
trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
- A.
- Q 38.
Tình trạng nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu là biểu hiện của
- A.
xu thế đa cực.
- B.
trật tự đơn cực.
- C.
trật tự nhất siêu – đa cường.
- D.
trật tự nhất siêu – một trung tâm.
- A.
- Q 39.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
- A.
tam cường, đa phương.
- B.
đa cực, nhiều trung tâm.
- C.
đa phương hoá.
- D.
đơn cực, nhất siêu.
- A.
- Q 40.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã nỗ lực vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
- A.
Liên minh châu Âu.
- B.
Hội đồng tương trợ kinh tế.
- C.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
- D.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
- A.
- Q 41.
Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây ở châu Á là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định vị thế trong quan hệ quốc tế?
- A.
Mi-an-ma.
- B.
Ma-lai-xi-a.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Cam-pu-chia.
- A.
- Q 42.
Trong xu thế đa cực, trung tâm quyền lực nào đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010)?
- A.
Liên bang Nga.
- B.
Trung Quốc.
- C.
Nhật Bản.
- D.
Ấn Độ.
- A.
- Q 43.
Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực đầu thế kỉ XXI là
- A.
bước đầu hình thành các liên minh kinh tế khu vực.
- B.
thị trường thế giới được hoàn toàn thống nhất.
- C.
Mỹ khống chế và chi phối tất cả tình hình thế giới.
- D.
vai trò ngày càng tăng của các trung tâm quyền lực.
- A.
- Q 44.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn.
- B.
Bức tường Béc-lin sụp đổ, nước Đức tái thống nhất.
- C.
Cuộc chạy đua vũ trang không hồi kết giữa Mỹ và Liên Xô.
- D.
Các liên minh quân sự được thành lập (NATO, Vác-xa-va).
- A.
- Q 45.
Trong xu thế đa cực, để vươn lên khẳng định vị thế của mình, các quốc gia lựa chọn phương thức đối ngoại chủ yếu nào?
- A.
Vừa cạnh tranh, vừa hợp tác.
- B.
Vừa đối đầu, vừa hòa hoãn.
- C.
Vừa xung đột, vừa hòa bình.
- D.
Vừa tiếp xúc, vừa giao thoa.
- A.
- Q 46.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Cuộc Chiến tranh lạnh đang đi vào giai đoạn kết thúc.
- B.
Các nước trong khu vực đều đã giành độc lập hoàn toàn.
- C.
Một số tổ chức khu vực ra đời và hoạt động có hiệu quả.
- D.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ bị thất bại.
- A.
- Q 47.
Nội dung nào sau đây là một trong những nhân tố mới trở thành cơ sở thúc đẩy việc hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.
- B.
Sự hình thành và xác lập của trật tự thế giới đa cực.
- C.
Thực dân Âu-Mĩ hoàn thành xâm lược Đông Nam Á.
- D.
Sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực trên thế giới.
- A.
- Q 48.
Tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ, thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
- A.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
- B.
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).
- C.
Liên hợp quốc (UN).
- D.
Khối thị trường chung Châu Âu (EEC).
- A.
- Q 49.
Quốc gia nào tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
- A.
Bru-nây.
- B.
Việt Nam.
- C.
Thái Lan.
- D.
Lào.
- A.
- Q 50.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
- A.
Ma-ni-la (Phi-líp-pin).
- B.
Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).
- C.
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
- D.
Băng Cốc (Thái Lan).
- A.
- Q 51.
Các nước sáng lập tham gia sáng lập ASEAN là
- A.
Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
- B.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
- C.
Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
- D.
Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
- A.
- Q 52.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Xây dựng liên minh chính trị của khu vực.
- B.
Đấu tranh giải phóng các quốc gia trong khu vực.
- C.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định của khu vực.
- D.
Xây dựng một thị trường với đồng tiền chung.
- A.
- Q 53.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 6 (1984)?
- A.
Việt Nam.
- B.
Cam-pu-chia.
- C.
Bru-nay.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Q 54.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 7 (1995)?
- A.
Việt Nam.
- B.
Cam-pu-chia.
- C.
Bru-nay.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Q 55.
Năm 1997, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của ASEAN?
- A.
Phi-líp-pin.
- B.
Bru-nây.
- C.
Xin-ga-po.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Q 56.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào?
- A.
Phù hợp với mong muốn của các quốc gia thành viên.
- B.
Đưa ASEAN trở thành liên minh quân sự hùng mạnh.
- C.
Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.
- D.
Là cơ sở để phát động cuộc Chiến tranh lạnh bùng nổ.
- A.
- Q 57.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995?
- A.
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
- B.
Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh.
- C.
Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực.
- D.
Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
- A.
- Q 58.
Một trong những văn kiện quan trọng được ASEAN thông qua trong giai đoạn 1967 - 1976
- A.
Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPPAN).
- B.
Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li 1).
- C.
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (TAC).
- D.
thoả thuận về Khu vực Mậu dịch tự do (AFTA) và Diễn đàn khu vực (ARF).
- A.
- Q 59.
Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
- B.
Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
- C.
Hiệp ước Bali được ký kết năm 1976.
- D.
Vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1989.
- A.
- Q 60.
Nội dung nào dưới đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của ASEAN trong giai đoạn 1976-1999?
- A.
Tham gia vào giải quyết vấn đề lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
- B.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
- C.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị – an ninh.
- D.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề kiểm tra - Lịch sử và Sử học (Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức)
2026 · 10 Q
Câu hỏi ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1939-1975
2026 · 72 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 – Bài số 2
2026 · 4 Q · TP. Hồ Chí Minh
Đề kiểm tra trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 – Bài số 2
2026 · 5 Q · TP. Hồ Chí Minh
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa HKI môn Lịch sử khối 11 – Trường THPT Linh Trung, năm học 2026-2027
2026 · 38 Q · THPT Linh Trung
Đề kiểm tra - Bài 1. Liên Hợp Quốc
2026 · 20 Q · THPT Hà Đông