Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Yên Bái năm 2025

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Geography
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (18 Q)

  2. 2.

    SESSION_2 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_3 (6 Q)

Questions (28)

  1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  2. Q 1.

    Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm là

    • A.

      nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.

    • B.

      nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh.

    • C.

      nằm trong vùng có ít thiên tai.

    • D.

      nằm trên các vành đai sinh khoáng.

  3. Q 2.

    Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

    • A.

      Kinh tế Nhà nước.

    • B.

      Kinh tế tư nhân và tập thể.

    • C.

      Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    • D.

      Kinh tế ngoài Nhà nước.

  4. Q 3.

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh là do

    • A.

      đất đá bở, thấm nước.

    • B.

      độ dốc lớn, phân bậc.

    • C.

      mưa lớn theo mùa.

    • D.

      rừng bị tàn phá nhiều.

  5. Q 4.

    Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là

    • A.

      hình thành các vùng chuyên canh.

    • B.

      một số hoạt động dịch vụ mới ra đời.

    • C.

      tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.

    • D.

      tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp.

  6. Q 5.

    Nhận định nào không đúng về ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

    • A.

      Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có.

    • B.

      Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    • C.

      Đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

    • D.

      Chuyển nền kinh tế theo hướng phát triển theo chiều rộng.

  7. Q 6.

    Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2021 so với năm 2010?

    • A.

      Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi theo thời gian.

    • B.

      Tỉ lệ khu vực kinh tế Nhà nước tăng, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

    • C.

      Tỉ lệ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực kinh tế Nhà nước tăng.

    • D.

      Tỉ lệ khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

  8. Q 7.

    Đất feralit phân bố tập trung ở khu vực nào của nước ta?

    • A.

      Các đồng bằng châu thổ.

    • B.

      Các đồng bằng ven biển.

    • C.

      Vùng đồi núi thấp.

    • D.

      Vùng núi cao.

  9. Q 8.

    Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền và trên biển với quốc gia nào?

    • A.

      Lào.

    • B.

      Trung Quốc

    • C.

      Thái Lan.

    • D.

      Phi-lip-pin.

  10. Q 9.

    Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay?

    • A.

      Quy mô dân số giảm dần.

    • B.

      Cơ cấu dân số ngày càng trẻ hóa.

    • C.

      Gia tăng dân số tự nhiên giảm.

    • D.

      Chủ yếu sống ở thành thị.

  11. Q 10.

    Nước ta có số giờ nắng lớn là do

    • A.

      tiếp giáp với biển Đông.

    • B.

      Tín phong hoạt động quanh năm.

    • C.

      nằm trong vùng nội chí tuyến.

    • D.

      nằm trong khu vực gió mùa.

  12. Q 11.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với dân thành thị nước ta hiện nay?

    • A.

      Tỉ lệ cao hơn dân nông thôn.

    • B.

      Quy mô lớn hơn nông thôn.

    • C.

      Phân bố đều giữa các vùng.

    • D.

      Số lượng tăng qua các năm.

  13. Q 12.

    Đặc trưng của khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

    • A.

      có mùa đông lạnh.

    • B.

      nóng, ẩm quanh năm.

    • C.

      khô hạn quanh năm.

    • D.

      nhiệt độ trung bình năm cao.

  14. Q 13.

    Phát biểu nào không đúng về ảnh hưởng của đô thị hóa đối với các vấn đề xã hội nước ta?

    • A.

      Nâng cao chất lượng cuộc sống.

    • B.

      Giải quyết nhiều việc làm.

    • C.

      Lan tỏa lối sống văn minh, hiện đại.

    • D.

      Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.

  15. Q 14.

    Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở miền Bắc nước ta đến dãy

    • A.

      Tam Điệp.

    • B.

      Hoàng Liên Sơn.

    • C.

      Bạch Mã.

    • D.

      Hoành Sơn.

  16. Q 15.

    Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta hiện nay

    • A.

      có tỉ lệ khu vực thành thị giảm.

    • B.

      thay đổi do công nghiệp hóa.

    • C.

      không có sự thay đổi qua các năm.

    • D.

      có tỉ lệ khu vực nông thôn tăng.

  17. Q 16.

    Những nhân tố chính tạo ra sự phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta là

    • A.

      đất đai đa dạng, có nhiều dạng địa hình khác nhau.

    • B.

      có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi chiếm phần lớn.

    • C.

      khí hậu nhiệt đới ẩm có sự phân hóa mạnh, vị trí địa lí.

    • D.

      khí hậu nóng ẩm mưa nhiều theo mùa, có nhiều loại đất.

  18. Q 17.

    Đồng bằng Bắc Bộ nước ta có mưa nhiều, chủ yếu do

    • A.

      gió mùa Tây Nam, khối khí Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Đông Bắc.

    • B.

      dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong Bắc bán cầu, Tín phong Nam bán cầu.

    • C.

      gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

    • D.

      gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.

  19. Q 18.

    Sự phân hóa thiên nhiên giữa khu vực núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

    • A.

      độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

    • B.

      độ cao địa hình và hướng các dây núi.

    • C.

      ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

    • D.

      tác động của gió mùa và hướng các đây núi.

  20. Câu trắc nghiệm đúng sai

  21. Q 19.

    Cho thông tin sau:
    Trên đất liền Việt Nam, khí hậu chia thành hai miền. Miền khí hậu phía Nam từ dãy núi Bạch Mã
    trở vào. Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ
    nhiệt trung bình năm dưới 9°C. Khí hậu phân hóa thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô.

    • A)

      Miền khí hậu phía Nam có vị trí gần với vùng xích đạo.

    • B)

      Mùa khô ở miền Nam sâu sắc do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

    • C)

      Biên độ nhiệt năm của miền Nam nhỏ hơn miền Bắc do vị trí gần với xích đạo hơn.

    • D)

      Miền khí hậu phía Nam mưa nhiều vào mùa hạ do khối khí Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong bán cầu Nam.

  22. Q 20.

    Cho thông tin sau:
    Du lịch là hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám
    phá tài nguyên du lịch,... Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải
    đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình. Hoạt động du
    lịch thường có tính mùa vụ.

    • A)

      Tài nguyên du lịch là điều kiện cần thiết để phát triển và phân bố du lịch.

    • B)

      Thị trường khách du lịch không ảnh hưởng tới doanh thu của ngành du lịch.

    • C)

      Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam có tính mùa vụ.

    • D)

      Sự bùng nổ các hoạt động du lịch cũng gây ra nhiều tác động đến môi trường.

  23. Q 21.

    Cho biểu đồ:

    • A)

      Từ năm 2017 đến 2020, Phi-lip-pin có cán cân thương mại xuất siêu.

    • B)

      Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Phi-líp-pin liên tục tăng qua các năm.

    • C)

      Năm 2018, Phi-líp-pin có cán cân thương mại với giá trị nhập siêu lớn nhất trong các năm.

    • D)

      Năm 2020 so với năm 2017, Phi-líp-pin có giá trị xuất khẩu giảm ít hơn giá trị nhập khẩu.

  24. Q 22.

    Cho thông tin sau:
    Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn giữa hai sườn Đông - Tây của Trường Sơn Nam biểu
    hiện rõ rệt. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ. Xói mòn,
    rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa
    mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của
    miền.

    • A)

      Nội dung trên thể hiện đặc điểm của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

    • B)

      Mùa khô trong miền là do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

    • C)

      Vùng biển Nam Trung Bộ sâu, thềm lục địa hẹp, có nhiều vũng vịnh.

    • D)

      Sự phân hóa mùa mưa, mùa khô của khí hậu làm cho đất đai ở vùng đồi núi bị xói mòn nhanh chóng.

  25. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  26. Q 23.

    Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta là 359,8 tỉ đô
    la Mỹ, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 233,2 tỉ đô la Mỹ. Hãy cho biết tỉ trọng khu
    vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của
    nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  27. Q 24.

    Năm 2022, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 3 802,7 nghìn
    ha, sản lượng lúa cả năm là 23 536,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu
    Long là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  28. Q 25.

    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đồng bằng sông
    Hồng năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  29. Q 26.

    Năm 2022, quy mô dân số nước ta là 99,5 triệu người, trong đó số dân nữ chiếm 50,2%.
    Hãy cho biết số dân nữ nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập
    phân).

  30. Q 27.

    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Đà Lạt là bao
    nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  31. Q 28.

    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực
    nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất
    và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là bao nhiêu cm.

Answers and explanations are in mode.

Similar Geography exams