Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 01

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Civic Education
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (5 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (16 Q)

  2. 2.

    SESSION_1 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_1 (2 Q)

  4. 4.

    SESSION_1 (2 Q)

  5. 5.

    SESSION_2 (4 Q)

Questions (28)

  1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  2. Q 1.

    Việc làm nào dưới đây của mỗi công dân không góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

    • A.

      Chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ.

    • B.

      Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.

    • C.

      Tố cáo hành vi phá hoại nền kinh tế.

    • D.

      Làm việc theo nhu cầu sở thích cá nhân.

  3. Q 2.

    Theo số liệu của UBND tỉnh V, đến hết tháng 7.2023, đã có trên 218 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, chiếm 37,9% lực lượng lao động; đã có gần 8 nghìn lượt người hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thông tin thể hiện chính sách nào dưới đây của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

    • A.

      Chính sách an sinh xã hội.

    • B.

      Chính sách giải quyết việc làm.

    • C.

      Chính sách phát triển nguồn nhân lực.

    • D.

      Chính sách phát triển kinh tế.

  4. Q 3.

    Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

    • A.

      Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

    • B.

      Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

    • C.

      Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.

    • D.

      Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã thiết bị thiệt hại.

  5. Q 4.

    Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

    • A.

      mở rộng lãnh thổ.

    • B.

      mở mang biên giới.

    • C.

      mở rộng thị trường.

    • D.

      mở rộng chủ quyền.

  6. Q 5.

    Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      An sinh xã hội.

    • B.

      Thượng tầng xã hội.

    • C.

      Chất lượng cuộc sống.

    • D.

      Bảo hiểm xã hội.

  7. Q 6.

    Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

    • B.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • C.

      Chính sách giải quyết việc làm.

    • D.

      Chính sách bảo hiểm xã hội.

  8. Q 7.

    Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

    • A.

      Thực hiện hợp đồng đã ký kết

    • B.

      Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

    • C.

      Che giấu tình trạng bệnh tật.

    • D.

      Chấp nhận mọi phát sinh.

  9. Q 8.

    Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

    • A.

      bảo hiểm tài sản.

    • B.

      bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    • C.

      bảo hiểm thân thể.

    • D.

      bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  10. Q 9.

    Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

    • A.

      Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

    • B.

      Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

    • C.

      Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

    • D.

      Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

  11. Q 10.

    Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

    • A.

      tổng hàng hóa xuất khẩu.

    • B.

      chỉ số giảm nghèo đa chiều.

    • C.

      tổng thu nhập quốc dân.

    • D.

      chỉ số phát triển bền vững.

  12. Q 11.

    Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

    • A.

      phạm tội.

    • B.

      lợi nhuận.

    • C.

      quyền lợi.

    • D.

      rủi ro.

  13. Q 12.

    Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

    • A.

      toàn diện.

    • B.

      khu vực.

    • C.

      song phương.

    • D.

      toàn cầu.

  14. Q 13.

    Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

    • A.

      châu lục.

    • B.

      khu vực.

    • C.

      song phương.

    • D.

      toàn cầu.

  15. Q 14.

    Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

    • A.

      Thu hẹp khoảng cách các vùng.

    • B.

      Thực hiện phân phối công bằng.

    • C.

      Nâng cao mức sống người dân.

    • D.

      Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

  16. Q 15.

    Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

    • A.

      Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

    • C.

      Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

    • D.

      Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

  17. Q 16.

    Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

    • A.

      Bảo hiểm y tế.

    • B.

      Bảo hiểm thương mại.

    • C.

      Bảo hiểm thất nghiệp.

    • D.

      Bảo hiểm xã hội.

  18. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  19. Q 17.

    Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?

    • A.

      Xuất khẩu hàng hóa sang các quốc gia ngoài EU.

    • B.

      Xuất khẩu thủy sản sang khu vực EU.

    • C.

      Ban hành quy định về thẻ vàng xuất khẩu thủy sản.

    • D.

      Ký hiệp định thương mại Việt Nam – EU.

  20. Q 18.

    Doanh nghiệp H phải đóng các loại bảo hiểm nào cho người lao động làm việc tại công ty?

    • A.

      Bảo hiểm thương mại và thất nghiệp.

    • B.

      Bảo hiểm y tế và thương mại.

    • C.

      BHXH, thất nghiệp và thương mại.

    • D.

      Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.

  21. Q 19.

    Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh đã hỗ trợ chị D tham gia học nghề để chuyển đổi việc làm là phù hợp với chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Chính sách về các dịch vụ xã hội.

    • B.

      Chính sách thu nhập và việc làm.

    • C.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • D.

      Chính sách bảo hiểm.

  22. Q 20.

    Hợp đồng thời vụ mà công ty H ký kết với các lao động mới là loại hợp đồng có thời hạn

    • A.

      dưới 2 tháng.

    • B.

      dưới 1 tháng.

    • C.

      trên 1 tháng.

    • D.

      trên 3 tháng.

  23. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  24. Q 21.

    Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • B.

      Chính sách bảo hiểm xã hội.

    • C.

      Chính sách đền ơn đáp nghĩa.

    • D.

      Chính sách bảo đảm các dịch vụ.

  25. Q 22.

    Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong thực hiện chính sách an sinh xã hội?

    • A.

      Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng.

    • B.

      Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

    • C.

      Lao động được hỗ trợ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.

    • D.

      Giải quyết cho 38,0 nghìn lao động, đào tạo nghề 17,7 nghìn người.

  26. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  27. Q 23.

    Từ các thông tin trên, nhận định nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong năm 2024?

    • A.

      Chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân 3,78%.

    • B.

      Giải quyết tốt vấn đề việc làm, thu nhập và phúc lợi.

    • C.

      GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD - 4.730 USD.

    • D.

      Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7% GDP.

  28. Q 24.

    Từ nội dung trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây phù hợp với nhận định: phát triển kinh tế là tiền đề vật chất cho việc phát triển các lĩnh vực xã hội?

    • A.

      Tạo điều kiện để nâng cao phúc lợi xã hội.

    • B.

      Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiềm chế.

    • C.

      Chỉ số giá tiêu dùng trong ngưỡng cho phép.

    • D.

      Đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.

  29. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  30. Q 25.

    Theo Tổng cục thống kê, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

    • A)

      Mức tăng trưởng 7%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020 là mức tăng GDP.

    • B)

      Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ nghịch với việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

    • C)

      Tỷ lệ 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm.

    • D)

      Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 2.052 USD/người là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế của nước ta trong năm 2024.

  31. Q 26.

    Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7%. Đời sống người dân được cải thiện; thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng cao. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.

    • A)

      Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là tiêu chí để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.

    • B)

      Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3% là đi ngược lại với xu hướng phát triển kinh tế của mỗi gia.

    • C)

      Mạng lưới y tế được phát triển rộng khắp là kết quả của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

    • D)

      Để chính sách an sinh xã hội thực sự mang lại hiệu quả các quốc gia cần thực hiện tốt quy trình: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế sau đó dành nguồn lực để thực hiện an sinh xã hội.

  32. Q 27.

    Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đối với các ngư dân vùng biển đã thay đổi để phù hợp với quy định của các nước. Thủy sản sau khi được khai thác đều đã có ghi chép cụ thể về ngư trường và thời gian đánh bắt để phục vụ cho việc kiểm tra sau này nhờ đó hàng thủy sản Việt Nam ngày càng được nhiều đối tác nước ngoài sử dụng. Bên cạnh đó nhà nước có chính sách hỗ trợ các ngư dân vay vốn đóng tàu vỏ sắt để vươn khơi bám biển và chính sách hỗ trợ lãi xuất giúp các ngư dân yên tâm sản xuất đồng thời góp phần bảo vệ biên giới quốc gia.

    • A)

      Gia nhập WTO là biểu hiện của hội nhập toàn cầu.

    • B)

      Nhập siêu là tiêu chí để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

    • C)

      Việc ghi chép cụ thể về ngư trường đánh cá phục vụ hoạt động xuất khẩu là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc hội nhập kinh tế quốc tế.

    • D)

      Hỗ trợ các ngư dân về lãi xuất để yên tâm vươn khơi bám biển là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta.

  33. Q 28.

    Ông T chủ doanh nghiệp tư nhân chuyên về xây dựng. Với tính chất đặc thù là xây dựng theo công trình, vì vậy ông T đã thỏa thuận và được các công nhân đồng ý ký hợp đồng lao động ngắn hạn từ 2 - 4 tháng, các chế độ bảo hiểm do công nhân tự đóng. Anh M làm việc cho ông T đã nhiều năm nay, trong một lần tham gia xây dựng công trình, vì không được trang bị bảo hộ lao động, anh bị tai nạn nghiêm trọng phải nhập viện điều trị. Do không có bảo hiểm y tế, gia đình lại gặp nhiều khó khăn vì vậy anh M không thể lo đủ số tiền lớn để làm phẫu thuật. Nắm bắt được thông tin này, phòng công tác xã hội bệnh viện P đã kêu gọi các nhà hảo tâm hỗ trợ giúp anh M có đủ số tiền để được chữa trị kịp thời.

    • A)

      Các công nhân làm việc cho ông T tự đóng các loại bảo hiểm cho mình là phù hợp vì họ ký với ông T hợp đồng lao động ngắn hạn từ 2 - 4 tháng.

    • B)

      Theo quy định của Luật lao động, ông T chỉ phải đóng bảo hiểm y tế còn bảo hiểm xã hội và thất nghiệp do các công nhân tự đóng.

    • C)

      Việc làm của ông T là hành vi vi phạm pháp luật vì đã trốn đóng bảo hiểm cho người lao động.

    • D)

      Việc các nhà hảo tâm chung tay quyên góp hỗ trợ viện phí giúp anh M là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội.

Answers and explanations are in mode.

Similar Civic Education exams