Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 03

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Chemistry
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (18 Q)

  2. 2.

    SESSION_2 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_3 (6 Q)

Questions (28)

  1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  2. Q 1.

    Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:




    Biết X có công thức phân tử và chứa hai chức ester; đều có hai nguyên tử carbon trong phân tử và khối lượng mol của nhỏ hơn khối lượng mol của . Cho các phát biểu sau:
    (a) Phân tử khối của là 46.
    (b) là hợp chất hữu cơ đa chức.
    (c) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
    (d) Phân tử có hai nguyên tử oxygen.
    (e) Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
    (f) Nhiệt độ sôi của cao hơn của .
    Số phát biểu đúng là

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  3. Q 2.

    Vị chua của giấm ăn là do chứa

    • A.

      acetic acid.

    • B.

      citric acid.

    • C.

      oxalic acid.

    • D.

      formic acid.

  4. Q 3.

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Ở pH = 2, glycine nhận proton trở thành cation.

    • B.

      Glycine có tính chất lưỡng tính.

    • C.

      Dimethylamine là amine bậc hai.

    • D.

      Lòng trắng trứng tác dụng với nitric acid tạo thành hợp chất rắn có màu tím.

  5. Q 4.

    Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Khối lượng fructose trong 500 mL mẫu nước cam trên là

    • A.

      23,625 gam.

    • B.

      10,500 gam.

    • C.

      13,125 gam.

    • D.

      26,325 gam.

  6. Q 5.

    Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ X được cho như dưới.
    Dựa vào Bảng phụ lục và phổ hồng ngoại, X có thể là chất nào trong số các chất sau?

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  7. Q 6.

    Hợp chất nào sau đây là amino acid?

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  8. Q 7.

    Hemoglobin (huyết cầu tố) có phân tử khối là 14000. Mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phần trăm về khối lượng của sắt trong hemoglobin là

    • A.

      0,80%.

    • B.

      0,25%.

    • C.

      4,00%.

    • D.

      0,40%.

  9. Q 8.

    Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

    • A.

      Là chất giặt rửa tự nhiên.

    • B.

      Có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.

    • C.

      Làm giảm chất lượng của sợi vải.

    • D.

      Dùng được với nước cứng (nước chứa nhiều ion và ).

  10. Q 9.

    Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là

    • A.

      saccharose.

    • B.

      cellulose.

    • C.

      fructose.

    • D.

      tinh bột.

  11. Q 10.

    Điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của (1), đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li …(2)…. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

    • A.

      dòng điện xoay chiều, nóng chảy.

    • B.

      dòng điện một chiều, ở dạng khí.

    • C.

      dòng điện một chiều, nóng chảy.

    • D.

      dòng điện xoay chiều, ở dạng khí.

  12. Q 11.

    Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), to olon, to nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      2

  13. Q 12.

    Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng.
    Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  14. Q 13.

    Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid chiếm khoảng 10 – 20% hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như dưới. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử arachidonic acid là

    • A.

      30

    • B.

      34

    • C.

      32

    • D.

      36

  15. Q 14.

    Pin Mặt Trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin Mặt Trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phát biểu nào sau đây không đúng của việc sử dụng pin Mặt Trời?

    • A.

      Công suất sản sinh dòng điện phụ thuộc vào cường độ ánh sáng.

    • B.

      Pin mặt trời tạo ra dòng điện nhờ phản ứng oxi hóa hydrogen.

    • C.

      Tạo ra được nguồn năng lượng sạch.

    • D.

      Sử dụng nguồn năng lượng vô tận là ánh sáng mặt trời.

  16. Q 15.

    Xăng chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là

    • A.

      100 mL.

    • B.

      150 mL.

    • C.

      75 mL.

    • D.

      138 mL.

  17. Q 16.

    Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây?

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  18. Q 17.

    Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

    • A.

      Methylamine.

    • B.

      Alanine.

    • C.

      Acetic acid.

    • D.

      Ethyl acetate.

  19. Q 18.

    Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  20. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  21. Q 19.

    Điện phân dung dịch có màng bán thấm ngăn giữa anode với cathode (các điện cực đều là các điện cực trơ). Màng bán thấm chỉ cho ion đi qua. Sơ đồ bình điện phân như hình sau:

    • A)

      Tại cực âm (anode) xảy ra quá trình khử thành khí và .

    • B)

      Phản ứng chung trong bình điện phân là: .

    • C)

      Tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa thành khí .

    • D)

      Lượng (số mol) trong dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân.

  22. Q 20.

    Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình:

    • A)

      Glutamic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    • B)

      Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.

    • C)

      1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol (trong dung dịch).

    • D)

      Trong phân tử glutamic acid có chứa 5,12% hydrogen về khối lượng.

  23. Q 21.

    Saccharose octaacetate có công thức hay , là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.

    • A)

      Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.

    • B)

      Bể tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp Hoá học xanhgreen chemistry, người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride () với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9 gam.

    • C)

      Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.

    • D)

      Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.

  24. Q 22.

    Học sinh T tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 mL dung dịch 98% () bằng 60 mL ()

    • A)

      Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi pha loãng là 23,0%.

    • B)

      Khi pha loãng acid, học sinh T rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều.

    • C)

      đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da.

    • D)

      Quá trình pha từ đặc thành loãng là quá trình thu nhiệt.

  25. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  26. Q 23.

    Cho các chất sau: , , , , . Có bao nhiêu chất thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?

  27. Q 24.

    Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ lên một mặt quai nồi là một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện thì thời gian cần là bao nhiêu để mạ xong toàn bộ mặt trên của đĩa? Biết khối lượng riêng của là 10,5 g/cm³; ; hằng số Faraday ( C/mol); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (cần làm tròn đến phút; tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

  28. Q 25.

    Cho các polymer như sau: polypropylene, poly(vinyl chloride), nylon-6,6, cellulose, teflon, to visco. Có bao nhiêu polymer thuộc loại polymer thiên nhiên?

  29. Q 26.

    Phân tích nguyên tố tổ hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%, 9,09% và 36,36%. Dựa vào kết quả phân tích phổ khối (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH nhưng lại chứa nhóm C=O. Thủy phân E trong dung dịch thu được muối Z (muối của một carboxylic acid) và chất Y có hai nhóm . Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7C nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3C) (nhiệt độ sôi đều đo ở suất 1 atm). Cho các phát biểu sau:
    (1) Chất E có công thức phân tử là .
    (2) Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
    (3) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được 3 chất E, X, Y.
    (4) Dung dịch muối Z có môi trường base.
    (5) Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với propanoic acid.
    Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 1;2;3;4) 1 dòng

  30. Q 27.

    Tiến hành thí nghiệm chưng cất ethyl alcohol theo các bước sau:
    Bước 1: Cho khoảng 100 mL dung dịch ethyl alcohol 30° vào bình cầu 250 mL, thêm đá bọt vào bình cầu.
    Bước 2: Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên.
    Bước 3: Tiến hành chưng cất và thu lấy phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 75 – 80C vào bình tam giác. Dùng ống đong đo thể tích chất lỏng chưng cất được.
    Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên:
    (1) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của bình cầu.
    (2) Phương pháp sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chưng cất ở áp suất thường.
    (3) Do nhiệt độ sôi của ethyl alcohol thấp hơn nước, vì vậy chất lỏng thu được ở bình tam giác thành phần chủ yếu là ethyl alcohol.
    (4) Sinh hàn có tác dụng dùng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng.
    (5) Cho đá bọt vào bình cầu làm tăng sự đối lưu giúp cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.
    (6) Ngoài phương pháp chưng cất để tách ethyl alcohol ra còn có thể sử dụng phương pháp kết tinh.
    Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;..)

  31. Q 28.

    Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thuỷ phân một phần insulin thu được heptapeptide X ngắn hoá. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy?

Answers and explanations are in mode.

Similar Chemistry exams