Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Đồng Tháp năm 2025

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Chemistry
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (18 Q)

  2. 2.

    SESSION_2 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_3 (6 Q)

Questions (28)

  1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  2. Q 1.

    Để sản xuất bột giấy từ gỗ, người ta cần sử dụng một hoá chất có tính kiềm mạnh để phá vỡ liên kết lignin, giúp giải phóng các sợi cellulose. Hoá chất thường được sử dụng cho mục đích này là NaOH. Tên của hợp chất này là:

    • A.

      sodium hydroxide

    • B.

      sodium hydrogencarbonate

    • C.

      sodium carbonate

    • D.

      sodium chloride

  3. Q 2.

    Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ ...(1)... hoặc ...(2)... do tác dụng của các chất trong môi trường. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

    • A.

      oxide kim loại, hợp kim

    • B.

      kim loại, hợp kim

    • C.

      hợp kim, phi kim

    • D.

      kim loại, phi kim

  4. Q 3.

    Phản ứng cộng nước vào propene trong môi trường acid có khả năng tạo thành hai tiểu phân trung gian (A) và (B) ở giai đoạn đầu, do đó, ở giai đoạn tiếp theo hai sản phẩm được tạo thành. Nhận định nào sau đây không đúng?

    • A.

      Propan-2-ol được tạo thành từ tiểu phân trung gian carbocation (A)

    • B.

      Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

    • C.

      Phản ứng trên tạo thành một tiểu phân trung gian carbocation duy nhất.

    • D.

      Phản ứng trên tạo thành hai sản phẩm là propan-1-ol và propan-2-ol.

  5. Q 4.

    Một mẫu nước tự nhiên có chứa lượng lớn các ion: . Mẫu nước trên thuộc loại

    • A.

      nước có tính cứng vĩnh cửu.

    • B.

      nước có tính cứng toàn phần.

    • C.

      nước có tính cứng tạm thời.

    • D.

      nước mềm.

  6. Q 5.

    Ống thoát nước dưới bồn rửa ở nhà bếp bị tắc nghẽn do sự tích tụ dầu mỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Chất làm tan lớp dầu mỡ này là

    • A.

      nước vo gạo.

    • B.

      muối ăn (sodium chloride).

    • C.

      đường mía (saccharide).

    • D.

      baking soda ().

  7. Q 6.

    Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như dưới. Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên có giá trị là 2,46 V. Hai cặp oxi hóa - khử hình thành pin lần lượt là:

    • A.

      Al³⁺/Al và Cu²⁺/Cu

    • B.

      Fe²⁺/Fe và Cu²⁺/Cu

    • C.

      Zn²⁺/Zn và Al³⁺/Al

    • D.

      Al³⁺/Al và Ag⁺/Ag

  8. Q 7.

    Poly(vinyl chloride) (PVC) có công thức là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  9. Q 8.

    Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X được cho dưới. X có tên gọi là

    • A.

      glucose.

    • B.

      tinh bột.

    • C.

      saccharose.

    • D.

      maltose.

  10. Q 9.

    Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như hình.
    Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
    (a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực âm.
    (b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
    (c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
    (d) Với môi trường pH = 11,5 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  11. Q 10.

    Chất nào sau đây là amine bậc một?

    • A.

      Methylethylamine.

    • B.

      Trimethylamine.

    • C.

      Dimethylamine.

    • D.

      Ethylamine

  12. Q 11.

    Ethyl propionate là este có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  13. Q 12.

    Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  14. Q 13.

    Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là kim loại?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  15. Q 14.

    Theo Công văn của Cục Hàng không Việt Nam quy định: “Tất cả các loại chất lỏng, tinh dầu được coi là chất lỏng dễ cháy và là hàng hóa nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy/điểm bốc hơi nhỏ hơn 60°C. Các sản phẩm này không được phép mang lên máy bay dưới dạng hành lý ký gửi hoặc hành lý xách tay mà chỉ được vận chuyển trên máy bay dưới dạng hàng hóa nguy hiểm”. Điểm chớp cháy của một số tinh dầu được thể hiện ở bảng sau: Đinh hương (104°C), Tràm gió (52°C), Ngọc lan tây (91°C), Quế (87°C). Theo quy định trên, có bao nhiêu loại tinh dầu không được phép mang lên máy bay?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  16. Q 15.

    Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi nguyên nhân nào?

    • A.

      Các electron tự do trong tinh thể kim loại.

    • B.

      Khối lượng riêng của kim loại.

    • C.

      Tính chất của kim loại.

    • D.

      Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

  17. Q 16.

    Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn. Dựa trên bảng đó, phản ứng nào sau đây là sai?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  18. Q 17.

    Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ ...(1)... hay ...(2)... chuỗi polypeptide. Nội dung phù hợp là:

    • A.

      (1) một; (2) nhiều

    • B.

      (1) hai; (2) ba.

    • C.

      (1) hai; (2) nhiều.

    • D.

      (1) một; (2) hai.

  19. Q 18.

    Cho phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ Z như hình vẽ. Chất Z có thể là:

    • A.

      acetaldehyde

    • B.

      aniline

    • C.

      ethyl acetate

    • D.

      glucose

  20. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  21. Q 19.

    Sodium carbonate (Na₂CO₃) được gọi là soda, là chất rắn màu trắng dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy 851°C. Một lượng lớn Na₂CO₃ được sử dụng trong công nghiệp thủy tinh. Ngoài ra, Na₂CO₃ còn được sử dụng trong xử lý nước, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, thuốc, phụ gia thực phẩm…

    • A)

      Sodium carbonate là hợp chất không tan trong nước.

    • B)

      Trong công nghiệp, sodium carbonate được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ muối ăn, đá vôi và ammonia.

    • C)

      Nhúng đầu dây inox sạch vào dung dịch Na₂CO₃ rồi đưa vào ngọn lửa không màu của đèn khí, thấy ngọn lửa có màu đỏ tím.

    • D)

      Sodium carbonate có thể được dùng để sản xuất thuốc sủi bọt như thuốc đau đầu với mục đích làm giảm độ pH và tạo bọt vì dung dịch sodium carbonate tạo được môi trường kiềm.

  22. Q 20.

    Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) là hợp chất màu xanh đậm dùng để tinh chế cellulose có công thức hóa học . Để pha chế 50 mL thuốc thử Schweizer:
    Bước 1 – cho khoảng 50 mL dung dịch 1M vào cốc 250 mL, thêm 20 mL dung dịch 20%, khuấy đều.
    Bước 2 – lọc tách kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 100 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn thu được nước Schweizer.

    • A)

      Thuốc thử Schweizer được ứng dụng trong tái chế giấy, giúp hòa tan cellulose cũ để tái sử dụng. Điều này giúp bảo vệ môi trường.

    • B)

      Ở bước 2, kết tủa màu xanh của tan dần tạo thành dung dịch đồng nhất không màu.

    • C)

      Phức chất có 6 phối tử.

    • D)

      Phức chất có nguyên tử trung tâm là Cu với dạng hình học là bát diện.

  23. Q 21.

    Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để nghiên cứu sự phụ thuộc của sức điện động vào nồng độ ion kim loại. Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Khi giảm nồng độ ion kim loại trong dung dịch thì sức điện động của pin cũng giảm”.
    Để kiểm chứng giả thuyết trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
    Bước 1: chuẩn bị 5 cốc chứa dung dịch 1M; 5 cốc chứa dung dịch có nồng độ lần lượt là 1M; 0,5M; 0,1M; 0,05M; 0,01M; Các thanh điện cực Zn và Cu có kích thước như nhau; cầu muối; điện kế để đo sức điện động.
    Bước 2: Tiến hành lắp các dụng cụ theo sơ đồ như hình vẽ bên.
    Bước 3: Lần lượt thay các cốc chứa có nồng độ khác nhau, tiến hành đo sức điện động của pin. Kết quả sức điện động của pin (Cu/Zn) lần lượt ở bảng sau.

    • A)

      Khi nồng độ ZnSO₄ là 0,05M thì sức điện động chuẩn của pin là 1,138V.

    • B)

      Trong thí nghiệm trên, Cu là anode và Zn là cathode.

    • C)

      Từ kết quả thí nghiệm, tính được thế điện cực của Zn²⁺/Zn khi nồng độ Zn²⁺ bằng 0,1M là –0,79V.

    • D)

      Dựa vào kết quả thí nghiệm, giả thuyết của học sinh đưa ra là không hợp lý.

  24. Q 22.

    Trong nước bọt có enzyme amylase (là một loại protein) xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột thành maltose (phản ứng 1), phân tử maltose có chứa nhóm chức aldehyde, vì vậy maltose vừa thể tính khử và tính oxi hóa.
    Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì tốc độ của phản ứng 1 diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme amylase phụ thuộc vào nhiệt độ, pH. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính xúc tác của enzyme amylase, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    Bước 1: Chuẩn bị 4 ống nghiệm (kí hiệu là A, B, C, D), trong đó: ống A thêm 2 mL hồ tinh bột và 2 mL nước lã; ống B thêm 2 mL hồ tinh bột và 2 mL nước bọt; ống C thêm 2 mL hồ tinh bột và 2 mL nước bọt, rồi đun sôi; ống D thêm 2 mL hồ tinh bột, 2 mL nước bọt và vài giọt dung dịch 2%. Để yên các ống nghiệm trong khoảng 25 phút.
    Bước 2: Chia dung dịch trong các ống A, B, C, D thành hai phần bằng nhau chuyển các ống nghiệm mới tương ứng (A thành A1 và A2; B thành B1 và B2; C thành C1 và C2; D thành D1 và D2).
    Bước 3: Thêm lần lượt vào mỗi ống A1, B1, C1, D1 vài giọt dung dịch iodine 1%. Kết quả ống A1, C1, D1 có màu xanh tím.
    Bước 4: Thêm lần lượt vào mỗi ống A2, B2, C2, D2 khoảng 0,5 – 1,0 mL dung dịch 5% và 1,0 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Chỉ có ống B2 xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.

    • A)

      Sau bước 1, ở ống B có sự tạo thành maltose.

    • B)

      Sau bước 1, ở ống C, D xảy ra sự đông tụ protein làm giảm hoạt tính xúc tác của enzyme amylase.

    • C)

      Nước lọc không xúc tác cho phản ứng 1.

    • D)

      Nhiệt độ càng cao thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng tăng.

  25. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  26. Q 23.

    Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,00 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm. Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào dung dịch 1M để điện phân. Lớp mạ Ni có độ dày 0,05 mm và phủ đều trên toàn bộ bề mặt vật. Biết: khối lượng riêng của Ni là 8,90 g/cm³; thể tích hình trụ với . Công thức Faraday: với ; ; A. Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ. (Làm tròn đến hàng đơn vị).

  27. Q 24.

    Cho các carbohydrate sau: glucose, saccharose, fructose, cellulose, tinh bột. Có bao nhiêu chất tác dụng được với thuốc thử Tollens?

  28. Q 25.

    Trong công nghiệp, sodium (Na) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl trong bình điện phân Downs. Biết hiệu suất quá trình chuyển hóa NaCl thành Na là 95%. Nếu dùng 1 tấn nguyên liệu NaCl thì sản xuất được bao nhiêu tấn Na? (Na = 23). (Làm tròn đến hàng phần mười).

  29. Q 26.

    Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử và ?

  30. Q 27.

    Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức hóa học của triolein là . Phân tử khối của triolein là bao nhiêu?

  31. Q 28.

    Một phần trong muối bị oxi hóa thành tạo hỗn hợp X. Lấy lượng thích hợp X cho vào 10,0 mL dung dịch 1,00M thu được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần:
    Phần 1: Thêm nước vào thu được 100 mL dung dịch . Lượng trong 10,0 mL dung dịch Y1 phản ứng vừa đủ với 3,8 mL dung dịch 0,01M.
    Phần 2: Khử hoàn toàn ion thành ion , thêm tiếp 5 mL dung dịch 1M. Sau đó thêm nước vào đến khi thu được 100,0 mL dung dịch . Lượng trong 10,00 mL phản ứng vừa đủ với 4,0mL dung dịch 0,01M.
    Tính phần trăm khối lượng đã bị oxi hóa. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Answers and explanations are in mode.

Similar Chemistry exams