Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Nội năm 2025 - Mã đề 03

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Chemistry
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (18 Q)

  2. 2.

    SESSION_2 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_3 (6 Q)

Questions (28)

  1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  2. Q 1.

    Cho các phương pháp sau: (1) đun nóng, (2) dùng dung dịch , (3) dùng nhựa trao đổi ion, (4) dùng dung dịch . Số phương pháp có khả năng làm mềm nước có tính cứng tạm thời là:

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  3. Q 2.

    Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  4. Q 3.

    Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide gồm: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro và Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có ký hiệu là:

    • A.

      Thr

    • B.

      Pro

    • C.

      Tyr

    • D.

      Lys

  5. Q 4.

    Ở một số quốc gia, khoáng vật Trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của Trona là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  6. Q 5.

    Thả một đinh sắt nặng gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch màu xanh. Sau một thời gian, thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào
    đinh sắt. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được gam. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng diễn ra trong cốc là:

    (b) Màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    (c) So sánh, thu được kết tủa .

    (d) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  7. Q 6.

    Menthol là một hoạt chất được tìm thấy nhiều trong cây bạc hà. Menthol tạo ra cảm giác mát lạnh và có tác dụng kháng khuẩn, chống co thắt và làm giãn cơ. Công thức cấu tạo của Menthol như hình bên dưới. Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về Menthol?
    (1) Menthol là alcohol đa chức.
    (2) Công thức phân tử của Menthol có dạng .
    (3) Tên thay thế của Menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.
    (4) Menthol là alcohol thơm.
    (5) Oxi hóa Menthol bằng , đun nóng thu được một ketone.

    • A.

      (1) và (2)

    • B.

      (2), (3) và (5)

    • C.

      (2) và (5)

    • D.

      (3), (4) và (5)

  8. Q 7.

    Trong các chất dưới đây chất nào là amine bậc một?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  9. Q 8.

    Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến. Ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?

    • A.

      và

    • B.

      và

    • C.

      và

    • D.

      và sunfur

  10. Q 9.

    Khi cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH, sinh khí mùi khai. X tác dụng với dung dịch BaCl sinh ra kết tủa trắng không tan trong HNO. Vậy X là muối nào trong số các muối sau?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  11. Q 10.

    Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà khoa học hãng DuPont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất,... Một trong số vật liệu đó là nylon-6 dùng trong chỉ khâu phẫu thuật. Một hộp chỉ CARELON 7/10 có chứa 12 sợi chỉ, mỗi sợi chỉ nặng 0,1664 gam. To nylon-6 được tổng hợp từ ε-aminocaproic acid theo phản ứng:

    Biết hiệu suất quá trình tổng hợp nylon-6 là 80%. Khối lượng ε-aminocaproic acid cần dùng để sản xuất 2 triệu hộp chỉ CARELON 7/10 gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A.

      5137 kg

    • B.

      7578 kg

    • C.

      5787 kg

    • D.

      5807 kg

  12. Q 11.

    Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử và lần lượt là 0,771V và 0,340V. Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion Fe.

    • B.

      Tính oxi hóa của ion Cu mạnh hơn tính oxi hóa của ion Fe.

    • C.

      Ở điều kiện chuẩn, ion Fe có thể khử ion Cu thành Cu.

    • D.

      Ở điều kiện chuẩn, ion Fe có thể bị oxi hóa thành ion Fe bởi kim loại Cu.

  13. Q 12.

    Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử sau:
    (1)
    (2)
    Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.

    • B.

      Ag được tạo ra ở cực dương, được tạo ra ở cực âm.

    • C.

      được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.

    • D.

      Ag được tạo ra ở cực âm và được tạo ra ở cực dương.

  14. Q 13.

    Thực hiện phản ứng sau: . Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Phức X và Y có cùng phân tử khối.

    • B.

      Ion trung tâm của X và Y lần lượt là và .

    • C.

      X và Y đều có dạng hình học bát diện.

    • D.

      Phản ứng chuyển X thành Y thuộc loại phản ứng thế phối tử.

  15. Q 14.

    Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng có nhiều ứng dụng trong đời sống. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch như sau: . Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau (có hình). Nhận định nào sau đây không đúng?

    • A.

      Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

    • B.

      Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phần tử mang điện dương.

    • C.

      Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.

    • D.

      Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị nhạt màu.

  16. Q 15.

    Tính chất vật lý nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

    • A.

      Tính dẻo.

    • B.

      Ánh kim.

    • C.

      Tính cứng.

    • D.

      Tính dẫn điện và nhiệt.

  17. Q 16.

    Chất hữu cơ X có công thức phân tử là và không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho X tác dụng với iodine trong dung dịch , thu được kết tủa màu vàng. Khử X bằng thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của chất Y là:

    • A.

      butan-2-ol.

    • B.

      butan-2-one.

    • C.

      2-methylpropanal.

    • D.

      butan-1-ol.

  18. Q 17.

    Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được methyl alcohol?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  19. Q 18.

    Hợp chất X là dẫn xuất của benzene có công thức phân tử và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. Mặt khác, khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Khi tách một phân tử từ X trong điều kiện thích hợp, tạo ra sản phẩm Y có thể trùng hợp tạo polymer. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là:

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      6

    • D.

      7

  20. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  21. Q 19.

    Tiến hành thí nghiệm sau:
    • Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch loãng, sau đó cho vào mỗi ống một mẫu Zn giống nhau.
    • Bước 2: Nhỏ thêm 2–3 giọt dung dịch vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.
    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A)

      Cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hóa thành .

    • B)

      Ống 1 xảy ra ăn mòn hóa học, còn ống 2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    • C)

      Sau bước 2, tốc độ thoát khí ở hai ống là như nhau.

    • D)

      Ở ống 2, nếu thay dung dịch bằng vẫn xuất hiện pin điện hóa.

  22. Q 20.

    Cho hai chất hữu cơ mạch hở E và F đều chứa các nguyên tố C, H, O, đều có phân tử khối là 104 và không phải là đồng phân của nhau. Từ E và F thực hiện các phản ứng sau:
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Biết X, Y, Z, T, G, M là các chất hữu cơ, trong đó Y, T đều có chứa cùng một loại nhóm chức. Nhận định nào sau đây đúng?

    • A)

      E và F đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

    • B)

      Từ chất T có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.

    • C)

      Trong phân tử Z không còn nguyên tử hydrogen.

    • D)

      Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa G với Y (xúc tác đặc) là các este đa chức mạch hở.

  23. Q 21.

    PETN (pentaerythritol tetranitrate, công thức hóa học: ) là một trong số những chất nổ mạnh nhất đã biết, nổ nhạy nổ ma sát và chấn động hơn TNT, không bao giờ sử dụng một mình làm thuốc dẫn nổ. PETN ban đầu được dùng làm thuốc dẫn nổ và thuốc nổ chính của đạn nhỏ, nay nó được dùng làm thuốc nổ sau trong kíp nổ, được dùng làm thuốc lôi của dây truyền nổ. PETN cũng được sử dụng y học như một thuốc giãn mạch trong điều trị bệnh tim. Năng lượng nổ của PETN là 5,8 MJ/kg.

    • A)

      Trong phản ứng phân hủy nổ của PETN, cứ 1 gam PETN tạo ra 0,784 L hơi (CO, CO, N, HO) ở đktc.

    • B)

      Khi phân hủy nổ, 1 gam PETN tạo ra lượng nhiệt nhiều hơn lượng nhiệt tạo ra khi đốt cháy 1 gam butane (biết 30% năng lượng nổ của PETN chuyển thành nhiệt, còn lại là sóng xung kích; đốt cháy 1 mol butane tạo ra nhiệt lượng 2875 kJ).

    • C)

      Để sản xuất 1 kg PETN từ pentaerythritol () và đặc ( đặc xúc tác), hiệu suất 80% cần 0,538 kg alcohol.

    • D)

      Thuốc tim Lentonitrat 7% chứa PETN và 7% sáp. Để sản xuất 100 gam thuốc Lentonitrat cần 7 gam PETN.

  24. Q 22.

    Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là "Aspartame" có cấu tạo như hình vẽ.
    Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường (sucrose) và được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường ăn thông thường.

    • A)

      Aspartame là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm chức ester, amine, carboxylic acid và ketone.

    • B)

      Trong dung dịch, a mol Aspartame có thể phản ứng tối đa với 2a mol NaOH.

    • C)

      Công thức phân tử của Aspartame là .

    • D)

      Liên kết -CO-NH- trong phân tử Aspartame được gọi là liên kết peptide.

  25. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  26. Q 23.

    Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch với điện cực graphite (than chì). Cho các nhận định sau:
    (1) Tại cathode xảy ra sự khử trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
    (2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
    (3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
    (4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
    (5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
    Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

  27. Q 24.

    Cho các polymer: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi dây, (4) cellulose triacetate, (5) tinh bột. Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong số các polymer trên?

  28. Q 25.

    Sodium hydrogencarbonate được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Giả sử 1 viên thuốc nặng 1 gam chứa 35% sodium hydrogencarbonate về khối lượng. Vậy để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần bao nhiêu ở đktc? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết hiệu suất của phản ứng là 75%.

  29. Q 26.

    Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (ngưỡng cho phép). Phương pháp chuẩn độ iodine – thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine theo phương trình:

    Sản phẩm tạo ra được nhận biết bằng hồ tinh bột và bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate:

    Dựa vào thể tích dung dịch phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu. Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu A bằng dung dịch 0,01M, thấy thể tích trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 2,8 mL. Vậy dư lượng chlorine có trong mẫu A bằng bao nhiêu mg/L? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

  30. Q 27.

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
    (1) Chất T chỉ chứa một nhóm -CH.
    (2) Ở điều kiện thường, X và T hòa tan được Cu(OH) tạo thành dung dịch phức màu xanh lam.
    (3) X, Z, T đều tác dụng với kim loại Na.
    (4) T tác dụng được với Na, NaHCO và NaOH.
    (5) Khi đun nóng, Y và T phản ứng được với Cu(OH) tạo kết tủa màu đỏ gạch.
    (6) Trong công nghiệp, X là nguyên liệu để sản xuất PE.
    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

  31. Q 28.

    Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO, phương trình ion như sau:

    Lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X.

    Lấy 10,00 mL dung dịch X chuyển vào bình tam giác sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch HSO 2M.

    Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO 0,02M.
    Kết quả thể tích KMnO sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là: 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe (g/L) trong dung dịch A với giả thiết lượng KMnO chỉ phản ứng với Fe. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Answers and explanations are in mode.

Similar Chemistry exams