Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Khánh Hòa 2025 - Đề 01

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Chemistry
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (18 Q)

  2. 2.

    SESSION_2 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_3 (6 Q)

Questions (28)

  1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  2. Q 1.

    Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là . Chất X có thể là

    • A.

      ethanol.

    • B.

      acetone.

    • C.

      acetic acid.

    • D.

      methyl acetate.

  3. Q 2.

    Phát biểu nào dưới đây về liên kết kim loại là đúng?

    • A.

      Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.

    • B.

      Liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và ion âm tạo thành từ các kim loại và các phi kim.

    • C.

      Vì vậy, liên kết kim loại còn gọi là liên kết ion.

    • D.

      Liên kết kim loại được hình dung như đám mây electron và kim loại có xu hướng chia sẻ electron hóa trị tự do.

  4. Q 3.

    Tên gọi của chất hữu cơ có công thức cấu tạo là

    • A.

      ethyl propionate.

    • B.

      propyl acetate.

    • C.

      methyl propionate.

    • D.

      methyl acetate.

  5. Q 4.

    Thành phần chính của thạch cao là . Tên của hợp chất này là

    • A.

      calcium sulfate.

    • B.

      calcium sulfuric.

    • C.

      calcium sulfite.

    • D.

      calcium pesulfate.

  6. Q 5.

    Amine có tên gọi theo IUPAC là

    • A.

      methanamine.

    • B.

      dimethylamine.

    • C.

      ethylamine.

    • D.

      ethanamine.

  7. Q 6.

    Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    • A.

      Ăn mòn hóa học có phát sinh dòng điện.

    • B.

      Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    • C.

      Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

    • D.

      Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.

  8. Q 7.

    Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

    • A.

      Glucose.

    • B.

      Saccharose.

    • C.

      Fructose.

    • D.

      Cellulose.

  9. Q 8.

    Xét các phát biểu về những khí thải trong đám cháy nhựa và cao su:
    (a) Khí và là những khí độc phổ biến trong đám cháy nhựa poly(vinyl chloride).
    (b) Khí là sản phẩm sinh ra khi đốt cháy nhựa polyethylene.
    (c) Khói từ đám cháy cao su thường ít chứa khí độc và không gây nguy hiểm đến con người.
    (d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.
    Các phát biểu đúng là

    • A.

      (b), (c), (d).

    • B.

      (a), (c), (d).

    • C.

      (a), (b).

    • D.

      (a), (d).

  10. Q 9.

    Phản ứng giữa propene và HCl diễn ra qua hai giai đoạn. Ở giai đoạn đầu trong cơ chế của phản ứng có sự hình thành hai carbocation như sau: (hình). Nhận định nào sau đây không đúng?

    • A.

      Phản ứng ưu tiên xảy ra theo hướng tạo thành carbocation bền hơn.

    • B.

      Sản phẩm chính của phản ứng có công thức .

    • C.

      Thu được 2 sản phẩm cộng khác nhau sau phản ứng.

    • D.

      Phản ứng giữa propene và HCl là phản ứng cộng.

  11. Q 10.

    Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử: và . Ở điều kiện chuẩn, ion có thể

    • A.

      khử ion thành Cu.

    • B.

      khử Cu thành ion .

    • C.

      oxi hóa ion thành Cu.

    • D.

      oxi hóa Cu thành ion .

  12. Q 11.

    Trong hợp chất nào sau đây thu được polyacrylonitrile dùng để sản xuất sợi nitron?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  13. Q 12.

    Ở , amino acid nào sau đây di chuyển về cực dương?

    • A.

      Glutamic acid.

    • B.

      Alanine.

    • C.

      Lysine.

    • D.

      Glycine.

  14. Q 13.

    Hóa chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

    • A.

      .

    • B.

      .

    • C.

      .

    • D.

      .

  15. Q 14.

    Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như bảng. Suất điện động nhỏ nhất có thể tạo từ hai cặp oxi hóa – khử đó bằng điện thế là bao nhiêu?

    • A.

      1,14V.

    • B.

      0,67V.

    • C.

      0,93V.

    • D.

      0,46V.

  16. Q 15.

    Nguyên tố calcium có số hiệu nguyên tử là . Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion calcium là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  17. Q 16.

    Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino acid?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  18. Q 17.

    Không nên bón vôi sống (thành phần chính là ) cùng với phân superphosphate có thành phần chính . Nguyên nhân của khuyến cáo này là

    • A.

      Tạo môi trường acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.

    • B.

      Làm đất bị chua.

    • C.

      Xảy ra phản ứng trung hòa làm giảm pH của đất.

    • D.

      Làm giảm độ dinh dưỡng của phân bón do tạo ra không tan.

  19. Q 18.

    Phản ứng este hóa giữa acetic acid () và ethanol () tạo ra sản phẩm nào sau đây?

    • A.

      Acetone và nước.

    • B.

      Ethanoic acid và nước

    • C.

      Ethyl acetate và nước.

    • D.

      Methyl acetate và nước.

  20. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  21. Q 19.

    Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
    Nhóm thứ nhất: Nối điện cực than chì với cực dương (anode) và điện cực đồng với cực âm (cathode) của nguồn điện.
    Nhóm thứ hai: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
    Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: "Trong quá trình điện phân, nồng độ ion giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần."

    • A)

      Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.

    • B)

      Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần.

    • C)

      Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.

    • D)

      Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình khử đồng.

  22. Q 20.

    Năm 1969, A. Rosenberg phát hiện ra hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất cis-. Đến năm 1978, phức chất này chính thức được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) công nhận và đưa vào sử dụng với tên thương phẩm là cisplatin.

    • A)

      Nguyên tử trung tâm trong phức chất cisplatin là ion .

    • B)

      Phức chất cisplatin chứa 4 phối tử.

    • C)

      Phức chất cisplatin có dạng hình học bát diện.

    • D)

      Điện tích của phức chất cisplatin là +2.

  23. Q 21.

    Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chứa chứa vòng benzene). Chất E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân... Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C; 5,26%H và 31,58%O. Phân tích E bằng phổ IR cho kết quả sau:
    Có peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng hấp thụ ở 1750–1735 );

    Có peak đặc trưng của liên kết C-O (số sóng hấp thụ ở 1300–1000 );
    Có peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng hấp thụ ở 3650–3200 ).
    Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.

    • A)

      Biết mỗi tuýp thuốc xoa bóp giảm đau chứa 2,7 gam chất E. Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau ấy thì cần tối thiểu 12,42 tấn chất Y (biết hiệu suất phản ứng điều chế E từ X và Y là 75%).

    • B)

      Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.

    • C)

      Nếu cho 1 mol chất Y tác dụng với NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.

    • D)

      Nếu X là methyl alcohol.

  24. Q 22.

    Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, … Một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở các nhiệt độ khác nhau (10 °C, 20 °C, 30 °C, 40 °C và 50 °C) để kiểm tra dự đoán trên như sau:
    Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào nột ống nghiệm, duy trì nhiệt độ ổn định là 10 °C trong suốt quá trình thí nghiệm.
    Bước 2: Thêm tiếp 8,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
    Bước 3: Sau khoảng mỗi 5 phút, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
    Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ổn định trong Bước 1 lần lượt là 20 °C, 30 °C, 40 °C và 50 °C.
    Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian thủy phân (phút) mà tinh bột thủy phân hết theo từng nhiệt độ khảo sát, kết quả thu được ở bảng dưới.

    • A)

      Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết.

    • B)

      Ở nhiệt độ 10 °C, phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra nhanh nhất.

    • C)

      Ở 50 °C, phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra nhanh hơn so với 40 °C.

    • D)

      Phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng từ 10 °C lên 40 °C.

  25. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  26. Q 23.

    Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 3 ứng với công thức phân tử ?

  27. Q 24.

    Ở một lò nung với công nghệ sẵn có, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống (CaO) cần dùng m kg than để làm nhiên liệu. Giả thiết:
    Than đã chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

    Có 50% nhiệt lượng tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi ().
    Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như bảng.
    Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

  28. Q 25.

    Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy . Dùng 50 tấn quặng bauxite (có chứa 40% về khối lượng) để sản xuất nhôm thì có thể tạo được bao nhiêu thanh nhôm? Biết khối lượng nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình sản xuất từ quặng bauxite ở trên là 85%.

  29. Q 26.

    Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
    Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: xà phòng hóa chất béo, este hóa, hydrogen hóa chất béo lỏng, trùng hợp và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321…).

  30. Q 27.

    Hòa tan 8,441 gam muối ammonium iron(II) sulphate có công thức hóa học là trong nước cất, thêm dung dịch loãng, sau đó thêm nước cất đến chính xác 250 mL. Dùng pipette lấy 25 mL dung dịch trên đem chuẩn độ với dung dịch nồng độ 0,015 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt ổn định. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 22,5 mL. Giá trị x trong công thức của muối ammonium iron(II) sulphate là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)

  31. Q 28.

    Phân tử khối của peptide Ala–Gly–Val là bao nhiêu?

Answers and explanations are in mode.

Similar Chemistry exams