Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Thái Bình 2025

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Biology
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (3 parts)

  1. 1.

    SESSION_1 (18 Q)

  2. 2.

    SESSION_2 (4 Q)

  3. 3.

    SESSION_3 (6 Q)

Questions (28)

  1. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  2. Q 1.

    Hình sau mô tả tỷ lệ % số lượng cặp A - T và G - C trong 3 phân tử DNA có tổng số nucleotide bằng nhau. Hãy cho biết phân tử DNA nào có số liên kết hydrogen ít nhất trong số ba phân tử trên?

    • A.

      Cá ba phần tử có số liên kết hydrogen bằng nhau.

    • B.

      Phân tử DNA3.

    • C.

      Phân tử DNA1.

    • D.

      Phân tử DNA2.

  3. Q 2.

    Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

    • A.

      Kỉ Tam điệp của đại Trung sinh.

    • B.

      Kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh.

    • C.

      Kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh

    • D.

      Kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

  4. Q 3.

    Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, hình bên mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

    • A.

      Phiêu bạt di truyền.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      Đột biến.

    • D.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

  5. Q 4.

    Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

    • A.

      Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

    • B.

      Những biến dị cá thể.

    • C.

      Các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.

    • D.

      Nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

  6. Q 5.

    Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

    • A.

      Kì đầu II.

    • B.

      Kì sau II.

    • C.

      Kì giữa I.

    • D.

      Kì cuối I.

  7. Q 6.

    Phân tử sinh học nào sau đây có nhiều trong thịt, cá, trứng và sữa?

    • A.

      Lipid.

    • B.

      Protein.

    • C.

      Tinh bột.

    • D.

      Cellulose.

  8. Q 7.

    Hải quý là nơi để trứng, trú ẩn cho cá hề tránh khỏi sự đe dọa của các loài khác. Cá hề khuấy động khu vực nước giúp làm tăng thêm lượng oxygen cần thiết cho hải quỳ và phần thức ăn sót lại của cá hề làm nguồn dinh dưỡng tốt cho hải quỳ. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    • A.

      Con mồi - vật ăn thịt.

    • B.

      Cộng sinh.

    • C.

      Vật chủ - kí sinh.

    • D.

      Ức chế - cảm nhiễm.

  9. Q 8.

    Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình bên: Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gene gây bệnh máu khó đông, nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu %?

    • A.

      87,5%.

    • B.

      37,5%.

    • C.

      12,5%.

    • D.

      50%.

  10. Q 9.

    Để duy trì và phát triển được thì quần thể loài Á cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Giá sử không có hiện tượng di nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể của loài A trong các môi trường ổn định khác nhau, kết quả thu được kết quả như dưới. Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ bị diệt vong?

    • A.

      Quần thể IV.

    • B.

      Quần thế III.

    • C.

      Quần thế I.

    • D.

      Quần thế II.

  11. Q 10.

    Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

    • A.

      Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

    • B.

      Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

    • C.

      Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

    • D.

      Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

  12. Q 11.

    Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo ti lệ % giống nhau so với DNA của loài như sau: Loài có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài A là

    • A.

      Loài D

    • B.

      Loài C.

    • C.

      Loài B.

    • D.

      Loài E.

  13. Q 12.

    Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6) đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào nào ở dưới chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?

    • A.

      Tế bào 1.

    • B.

      Tế bào 4.

    • C.

      Tế bào 3.

    • D.

      Tế bào 2.

  14. Q 13.

    Điểm giống nhau giữa thực vật , và CAM khi cố định là

    • A.

      Đều có chu trình Calvin.

    • B.

      Chất nhận CO2 đầu tiên là ribulose-1,5 bisphosphate

    • C.

      Đều có chu trình là chu trình .

    • D.

      Sản phẩm quang hợp đầu tiên có 3 carbon.

  15. Q 14.

    Đô thị bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật.
    Điểm nào trong các điểm 1, 2, 3, 4 trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này.

    • A.

      Điểm 1.

    • B.

      Điểm 4.

    • C.

      Điểm 3.

    • D.

      Điểm 2.

  16. Q 15.

    Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hoá tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tao ra loài E. Theo lí thuyết, giao tử được tao ra từ loài E có bao nhiêu NST?

    • A.

      74

    • B.

      37

    • C.

      50

    • D.

      24

  17. Q 16.

    Kết quả nào sau đây không đúng với thí nghiệm của Correns?

    • A.

      ♀ Lá xanh x ♂ Lá khảm → 100% Lá xanh.

    • B.

      ♀ Lá xanh x ♂ Lá xanh → 100% Lá xanh.

    • C.

      ♀ Lá trắng x ♂ Lá xanh → 100% Lá trắng.

    • D.

      ♀ Lá xanh x ♂ Lá trắng → 100% Lá trắng.

  18. Q 17.

    Trong giai đoạn cây lạc ra hoa, tạo quả cần điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm đầy đủ, dinh dưỡng nhiều.... Nếu một nhân tố sinh thái thay đổi không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của lạc. Đó là quy luật tác động nào sau đây?

    • A.

      Quy luật tác động qua lại của nhân tố sinh thái.

    • B.

      Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.

    • C.

      Quy luật tác động chỉ của nhân tố vô sinh.

    • D.

      Quy luật tác động tổng hợp của nhân tố sinh thái.

  19. Q 18.

    Cho các hoạt động sau của con người: (1) Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tái sinh. (2) Bảo tồn đa dạng sinh học. (3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp (4) Khai thác sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản. Các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển bền vững là:

    • A.

      (1), (2), (4).

    • B.

      (3), (4).

    • C.

      (1), (2).

    • D.

      (2), (3).

  20. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  21. Q 19.

    Bảng dưới thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.
    Dựa vào thông tin được cung cấp như trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

    • A)

      Người B có thể bị bệnh tiểu đường, người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.

    • B)

      Ở người A, tình trạng hạ canxi máu có thể ảnh hưởng đến hoạt động dẫn truyền thần kinh.

    • C)

      Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B thấp hơn với người bình thường.

    • D)

      Glucose máu tăng cao ở người B có thể dân đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu trong máu và gây mất nước tế bào.

  22. Q 20.

    Trong một ống nghiệm có chứa 3 loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2: 3:5. Người ta đã tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Theo lý thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

    • A)

      Phân tử mRNA tạo thành có thể có 24 bộ ba mã hóa amino acid.

    • B)

      Ti lệ xuất hiện bộ ba mở đầu ở phân tử mRNA tạo thành là 3%.

    • C)

      Trên phân tử mRNA nhân tạo này, ti lệ xuất hiện bộ ba kết thúc là .

    • D)

      Nếu phân tử mRNA này có 3000 nucleotide thì sẽ có 60 bộ ba AGG.

  23. Q 21.

    Một loài thực vật, xét hai cặp gene cùng nằm trên NST thường, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được . Theo lý thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

    • A)

      có tối đa 10 kiểu gene.

    • B)

      Nếu các gene liên kết hoàn toàn thì có tối đa 3 kiểu hình.

    • C)

      Nếu tần số hoán vị gene nhỏ hơn 20% thì có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.

    • D)

      Nếu hoán vị gene chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì có tối đa 8 loại kiểu gene.

  24. Q 22.

    Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật và con người, nhưng rừng tự nhiên đang bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế giới. Ở một khu vực thượng lưu vốn có rừng nhưng đã bị chặt hết cây, lượng nitrogen mất đi do rửa trôi trung bình trong một năm khi hầu như không có thực vật sinh sống và được ghi nhận là 60 . Một phần của khu vực này được khoanh vùng bảo vệ để cây phát triển tự nhiên và sử dụng cho nghiên cứu về diễn thế sinh thái (khu vực thí nghiệm). Sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi trung bình hằng năm được ghi nhận theo bảng sau:
    Ở một khu vực rừng nguyên vẹn (khu vực đối chứng), sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi hằng
    năm là ổn định; ở mức trung bình lần lượt là 720 và 4,5 .

    • A)

      Nghiên cứu trên mô tả cho quá trình diễn thế nguyên sinh.

    • B)

      Sự phát triển sinh khối thực vật càng tăng thì lượng nitrogen bị rửa trối cảng giam

    • C)

      Thực vật có thể làm giảm dòng chảy khi mua, giữ lại nước trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitrogen bị rửa trôi thấp.

    • D)

      Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm trong các hồ chứa ở vùng hạ lưu giảm.

  25. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  26. Q 23.

    Một đoạn mạch khuôn (mạch mã gốtrong gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hónhư sau:
    5' ... GGA - TTC - CGC - CAA - TGT - TAA - GGG - CAT... 3'
    Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc.

  27. Q 24.

    Bảng dưới đây cho biết sự thay đối tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:
    Dựa vào thông tin ở bảng 1 hãy cho biết đồ thị nào phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000.

  28. Q 25.

    Xét hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng phân li độc lập, đều năm trên nhiêm sắc thể thường, các tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho hai cá thể trong loài lai với nhau thì xuất hiện 2 loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả này? Biết trong mỗi phép lai không tính sự hoán đổi vai trò của bố mẹ.

  29. Q 26.

    Hình dưới mô tả lưới thức ăn của một hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
    Có bao nhiêu chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn này?

  30. Q 27.

    Trên da của một loài sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin. Chúng có bụng màu cam và mắt màu vàng. Chim giẻ cùi sau khi tấn công sa giống và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin thì những lần sau chúng thưởng tránh ăn những con mồi như sa giống. Trong cùng một khu vực phân bố, một loài kỳ giông không có chất độc thần kinh tetrodotoxin nhưng có bụng màu cam và mắt màu vàng rất giống sa giông. Trong một theo dõi nhận thấy chim giẻ cùi ít tấn công loài kỳ giông này hơn các loài kỳ giông khác (bụng xám và mắt đen). Giá sử mỗi tính trạng màu bụng và màu mắt của kì giống đều do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:
    Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng có ưu thế thích nghi.

    Các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.

    Thông qua sinh sẵn, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

    Trong quần thế kỳ giông đã phát sinh ngẩu nhiên các đột biến gene quy định kiểu hình bụng màu cam, mắt màu vàng.

    Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể kỳ giông nói trên.

  31. Q 28.

    Một quần thể giao phối ngâu nhiên (P) có số cá thể tương ứng với các kiểu gene là 400AA : 400Aa : 200aa. Biết rằng allele trội A là trội không hoàn toàn so với allele lặn a. Từ Fi trở đi quần thể sống trong môi trường mà giá trị thích nghi của các cá thể ứng với các kiểu gene lần lượt là AA : Aa : a = 0,9 : 1,0 : 0.8. Tỉ lệ kiểu đồng hơp ở quần thể sau chon lọc là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn sau dấu phầy 1 chữ số).

Answers and explanations are in mode.

Similar Biology exams