Luật hiến pháp và Luật hành chính University

Phép kiểm tra Luật hiến pháp và Luật hành chính

50 questions
55 min
Answer key

Exam info

Subject
Luật hiến pháp và Luật hành chính
Exam type
University
Questions
50
Duration
55 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, điều làm nổi bật vị trí của luật hiến pháp trong hệ thống pháp luật là gì?

    • A.

      Chỉ quy định về tổ chức bộ máy nhà nước.

    • B.

      Tạo nền tảng cho các ngành luật khác và quy phạm của nó có giá trị pháp lý cao nhất.

    • C.

      Có giá trị pháp lý ngang hệ với mọi luật khác trong hệ thống pháp luật.

    • D.

      Chỉ mang tính định hướng chính sách, không ràng buộc cơ quan nhà nước.

  2. Q 2.

    Nhóm quan hệ nào phù hợp nhất với đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp?

    • A.

      Quan hệ hợp đồng giữa các doanh nghiệp tư nhân.

    • B.

      Quan hộ kinh tế thường xuyên giữa các cá nhân.

    • C.

      Quan hệ về nguồn gốc, bản chất quyền lực nhà nước và mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân.

    • D.

      Quan hộ nội bộ về khen thưởng, kỷ luật và sắp xếp nhân sự trong một cơ quan.

  3. Q 3.

    Phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật hiến pháp là gì?

    • A.

      Chỉ sử dụng phương pháp bình đẳng hòa giải.

    • B.

      Chủ yếu sử dụng phương pháp tự do thỏa thuận.

    • C.

      Chỉ sử dụng phương pháp khuyến khích, tận tụy.

    • D.

      Kết hợp phương pháp định nghĩa, bắt buộc và quyền uy.

  4. Q 4.

    Mối quan hệ giữa các nguồn của luật hiến pháp được mô tả đúng nhất là gì?

    • A.

      Hiến pháp có giá trị cao nhất; các luật về tổ chức quyền lực đứng sau Hiến pháp nhưng trước các luật khác.

    • B.

      Hiến pháp có giá trị thấp hơn các luật chuyên ngành.

    • C.

      Mọi văn bản quy phạm trong lĩnh vực tổ chức nhà nước đều có giá trị cao hơn Hiến pháp.

    • D.

      Hiến pháp là nguồn duy nhất của luật hiến pháp.

  5. Q 5.

    Thông tin nào mô tả chính xác Hiến pháp năm 2013 theo tài liệu?

    • A.

      Được thông qua ngày 28/11/2013, gồm 11 chương và 120 điều.

    • B.

      Được thông qua ngày 28/11/1992, gồm 12 chương và 121 điều.

    • C.

      Được thông qua ngày 28/11/2013, gồm 10 chương và 118 điều.

    • D.

      Được thông qua ngày 01/01/2013, gồm 13 chương và 143 điều.

  6. Q 6.

    Phát biểu nào phân biệt đúng nghĩa rộng và nghĩa hẹp của chế độ chính trị?

    • A.

      Theo nghĩa rộng, chế độ chính trị là các phương thức xét xử; theo nghĩa hẹp, đó là cơ quan thực hiện tư pháp.

    • B.

      Theo nghĩa rộng, chế độ chính trị là mọi hoạt động kinh tế; theo nghĩa hẹp, đó là tổ chức chính trị của Đảng.

    • C.

      Theo nghĩa rộng, chế độ chính trị bao quát nội dung, phương thức tổ chức và hoạt động của các chủ thể chính trị, trọng tâm là Nhà nước; theo nghĩa hẹp, đó là các phương thức cơ quan nhà nước thực hiện quyền lực.

    • D.

      Theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, chế độ chính trị đều được hiểu là hoạt động của các đảng phái chính trị.

  7. Q 7.

    Theo Điều 2 Hiến pháp năm 2013, phát biểu nào làm rõ đúng bản chất của Nhà nước Việt Nam?

    • A.

      Nhà nước chuyên chế, trong đó quyền lực thuộc về một tổ chức chính trị duy nhất.

    • B.

      Nhà nước pháp quyền, nhưng quyền lực thuộc riêng về một giai cấp nhất định.

    • C.

      Nhà nước dân chủ cộng hòa, trong đó quyền lực nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam nắm giữ.

    • D.

      Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.

  8. Q 8.

    Mục tiêu của Nhà nước theo Điều 3 Hiến pháp năm 2013 được xác định đúng nhất ở phương án nào?

    • A.

      Bảo đảm quyền lực của một tầng lớp nhất định và tối đa hóa lợi nhuận.

    • B.

      Bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, công nhận và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, hướng đến dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

    • C.

      Tập trung tối đa nguồn lực cho phát triển kinh tế, không cần bảo vệ quyền công dân.

    • D.

      Chỉ tập trung vào giữ vững quốc phòng, an ninh, không chú trọng đến đời sống dân sinh.

  9. Q 9.

    Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam được Hiến pháp năm 2013 thể hiện đúng nhất qua phát biểu nào?

    • A.

      Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, chịu sự giám sát của Nhân dân và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.

    • B.

      Đảng thay thế Quốc hội khi Quốc hội không thể họp.

    • C.

      Đảng chỉ thực hiện công tác giáo dục đối với cán bộ, đảng viên.

    • D.

      Đảng hoạt động độc lập với Hiến pháp và pháp luật.

  10. Q 10.

    Cách thức Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và nguyên tắc bầu cử đại biểu được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Chỉ thực hiện trực tiếp, không thông qua cơ quan đại diện.

    • B.

      Thực hiện bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện và thông qua các cơ quan khác; bầu cử theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, kín.

    • C.

      Chỉ thông qua Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội.

    • D.

      Chỉ thông qua các cán bộ do Nhà nước bổ nhiệm.

  11. Q 11.

    Vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được xác định đúng nhất ở phương án nào?

    • A.

      Là tổ chức kinh tế tự do lập, hoạt động như một doanh nghiệp.

    • B.

      Là cơ quan hành chính trực tiếp thuộc Chính phủ.

    • C.

      Là cơ quan quyền lực tối cao của Nhà nước.

    • D.

      Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện, thuộc hệ thống chính trị và là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.

  12. Q 12.

    Nguyên tắc nào thuộc đường lối đối ngoại của Nhà nước Việt Nam theo tài liệu?

    • A.

      Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động hội nhập quốc tế trên cơ sở tôn trọng chủ quyền và không can thiệp nội bộ.

    • B.

      Trung lập trong mọi xung đột quốc tế và không tham gia bất kỳ tổ chức quốc tế nào.

    • C.

      Liên kết chặt chẽ với một liên minh quân sự duy nhất và phủ nhận các điều ước quốc tế.

    • D.

      Can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước.

  13. Q 13.

    Theo Điều 1 Hiến pháp năm 2013, phần lãnh thổ của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những thành phần nào?

    • A.

      Chỉ gồm vùng đất liền và các đảo.

    • B.

      Gồm vùng đất liền và vùng biển, nhưng không có vùng trời.

    • C.

      Gồm vùng đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

    • D.

      Chỉ gồm các đảo, vùng biển và vùng trời.

  14. Q 14.

    Về cách bố trí quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp năm 2013, số liệu nào chính xác?

    • A.

      Có 30 điều, gồm 18 điều về quyền con người và 12 điều về quyền công dân.

    • B.

      Có 36 điều, gồm 21 điều về quyền con người và 15 điều về quyền công dân.

    • C.

      Có 21 điều, trong đó toàn bộ là quyền và nghĩa vụ của công dân.

    • D.

      Có 15 điều, trong đó toàn bộ là quyền công dân.

  15. Q 15.

    Quyền con người và quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi cá nhân có hành vi không phù hợp với lối sống thông thường.

    • B.

      Khi có quyết định của một cơ quan hành chính cấp dưới.

    • C.

      Khi người sử dụng quyền không đồng ý với chính sách của Nhà nước.

    • D.

      Khi cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.

  16. Q 16.

    Sự khác biệt giữa quyền con người và quyền công dân được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Quyền con người chỉ dành cho công dân, còn quyền công dân áp dụng cho mọi người.

    • B.

      Quyền công dân là quyền dành riêng cho người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.

    • C.

      Quyền con người là quyền tự nhiên có từ khi sinh ra và áp dụng cho mọi người; quyền công dân gắn với tư cách công dân của một quốc gia.

    • D.

      Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất trong mọi trường hợp.

  17. Q 17.

    Căn cứ duy nhất xác định một người là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

    • A.

      Nơi cư trú hoặc nơi sinh sống hiện tại.

    • B.

      Việc tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

    • C.

      Quốc tịch Việt Nam.

    • D.

      Tư cách đảng viên hoặc thành viên của một tổ chức chính trị - xã hội.

  18. Q 18.

    Trong các cặp quyền và điều luật được nêu dưới đây, cặp nào hoàn toàn chính xác?

    • A.

      Quyền bầu cử Quốc hội khi đủ 16 tuổi; quyền ứng cử khi đủ 18 tuổi.

    • B.

      Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở lần lượt ở Điều 19 và Điều 21.

    • C.

      Quyền hiếu mô, hiến xác; quyền xác định dân tộc lần lượt ở Điều 20 và Điều 43.

    • D.

      Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở lần lượt ở Điều 20, 21 và 22.

  19. Q 19.

    Nhóm nghĩa vụ công dân nào được nêu đầy đủ và chính xác trong tài liệu?

    • A.

      Học tập, trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh, trật tự và nộp thuế.

    • B.

      Chỉ có nghĩa vụ học tập, nộp thuế và bảo vệ Tổ quốc.

    • C.

      Chỉ có nghĩa vụ nộp thuế và tham gia bầu cử.

    • D.

      Không có nghĩa vụ quân sự vì công dân chỉ có quyền và nghĩa vụ kinh tế.

  20. Q 20.

    Mô hình kinh tế được Hiến pháp năm 2013 xác định là gì?

    • A.

      Kinh tế kế hoạch tập trung với sở hữu duy nhất của Nhà nước.

    • B.

      Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có nhiều hình thức sở hữu và thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

    • C.

      Kinh tế tự do không có định hướng xã hội chủ nghĩa và không có kinh tế nhà nước chủ đạo.

    • D.

      Kinh tế nhà nước là thành phần duy nhất, các tổ chức tư nhân không được tham gia.

  21. Q 21.

    Phát biểu nào phản ánh đúng quy định của Hiến pháp về sở hữu tài sản?

    • A.

      Mọi tài sản đều thuộc sở hữu của Nhà nước.

    • B.

      Tài sản hợp pháp của cá nhân và tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được bảo hộ, không bị quốc hữu hóa; tài nguyên và tài sản do Nhà nước quản lý thuộc sở hữu toàn dân.

    • C.

      Tài sản công luôn được giao cho tổ chức xã hội quản lý thay cho Nhà nước.

    • D.

      Nhà nước có thể quốc hữu hóa tài sản hợp pháp của tổ chức nếu cần thực hiện nhiệm vụ quản lý.

  22. Q 22.

    Cấu trúc bộ máy nhà nước Việt Nam được mô tả đúng nhất là gì?

    • A.

      Chỉ có Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao.

    • B.

      Gồm ba hệ thống cơ quan nhà nước và Chủ tịch nước là người đứng đầu hệ thống tư pháp.

    • C.

      Gồm hệ thống cơ quan quyền lực, hệ thống cơ quan quản lý, hệ thống cơ quan tư pháp và chế định Chủ tịch nước; Chủ tịch nước không thuộc ba hệ thống cơ quan nêu trên.

    • D.

      Gồm cơ quan dân cử, cơ quan quản lý và các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước trao quyền.

  23. Q 23.

    Vị trí và quyền hạn của Quốc hội được xác định đúng nhất là gì?

    • A.

      Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất và thực hiện quyền hành pháp.

    • B.

      Quốc hội chỉ là cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ lập luật, không giám sát.

    • C.

      Quốc hội là cơ quan quyền lực hành pháp và đồng thời là Chính phủ.

    • D.

      Quốc hội là cơ quan đại diệu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền lập hiến, lập pháp và giám sát tối cao.

  24. Q 24.

    Sự phân công quyền lực giữa Chủ tịch nước, Chính phủ và UBND được thể hiện đúng nhất ở phương án nào?

    • A.

      Chủ tịch nước đứng đầu Chính phủ và trực tiếp điều hành các bộ, ngành.

    • B.

      Chính phủ thực hiện quyền tư pháp và bảo vệ công lý.

    • C.

      Chủ tịch nước công bố Hiến pháp, luật; Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất; UBND là cơ quan chấp hành do HĐND cùng cấp bầu.

    • D.

      UBND là cơ quan đại diệu trực tiếp của Nhân dân và thay thế HĐND.

  25. Q 25.

    Sự phân biệt chức năng giữa Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân được thể hiện đúng nhất là gì?

    • A.

      Tòa án nhân dân thực hiện quyền công tố, còn Viện kiểm sát nhân dân xét xử.

    • B.

      Cả hai cơ quan đều thực hiện quyền lập pháp.

    • C.

      Tòa án nhân dân quản lý nhà nước, còn Viện kiểm sát nhân dân tổ chức bầu cử.

    • D.

      Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; cả hai bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

  26. Q 26.

    Khái niệm nào phản ánh đúng bản chất của luật hành chính?

    • A.

      Là tổng hợp quy phạm điều chỉnh quan hệ dân sự phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

    • B.

      Là ngành luật độc lập gồm các quy phạm điều chỉnh quan hệ phát sinh trong hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền quản lý.

    • C.

      Là tập hợp quy phạm điều chỉnh hành vi phạm pháp luật và chế tài hình sự.

    • D.

      Chỉ gồm các văn bản của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính.

  27. Q 27.

    Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính được chia thành những nhóm nào?

    • A.

      Chỉ có quan hệ giữa cơ quan hành chính và công dân.

    • B.

      Quan hệ trong quản lý hành chính; quan hệ trong xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ; quan hệ khi cá nhân, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính.

    • C.

      Quan hộ hợp đồng lao động, quan hộ hôn nhân và quan hộ thừa kế.

    • D.

      Quan hệ giữa các cơ quan tư pháp và các bên trong vụ án.

  28. Q 28.

    Quan hệ giữa cơ quan hành chính cấp trên và cơ quan hành chính cấp dưới thuộc loại quan hệ nào?

    • A.

      Quan hệ hành chính theo hệ thống dọc.

    • B.

      Quan hệ giữa Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.

    • C.

      Quan hệ giữa một tổ chức tư nhân và một cá nhân không thuộc Nhà nước.

    • D.

      Quan hệ giữa hai cá nhân cùng tham gia bầu cử.

  29. Q 29.

    Quan hệ giữa một cơ quan hành chính trung ương và một đơn vị trực thuộc được cơ quan đó đóng tại địa phương có đặc điểm gì?

    • A.

      Có quan hệ về tổ chức theo hệ thống dọc.

    • B.

      Không có quan hệ pháp luật nào giữa hai chủ thể.

    • C.

      Có quan hệ về hoạt động nhưng không có quan hệ về tổ chức.

    • D.

      Là quan hệ giữa hai cơ quan cùng cấp.

  30. Q 30.

    Phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật hành chính là gì?

    • A.

      Phương pháp hòa giải, trọng tâm là sự đồng thuận của các bên.

    • B.

      Phương pháp bình đẳng hợp tác, các bên cùng quyết định kết quả.

    • C.

      Phương pháp tự do thỏa thuận nhưng quyết định chỉ có hiệu lực khi cả hai bên đồng ý.

    • D.

      Phương pháp mệnh lệnh đơn phương, dựa trên nguyên tắc quyền uy và sự phục tùng.

  31. Q 31.

    Biểu hiện nào phù hợp với phương pháp mệnh lệnh đơn phương của luật hành chính?

    • A.

      Cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định hành chính trong phạm vi được giao, quyết định có tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

    • B.

      Mọi quyết định hành chính chỉ có hiệu lực khi bên chịu tác động đồng ý.

    • C.

      Cơ quan quản lý và bên được quản lý có vị thế pháp lý hoàn toàn bình đẳng.

    • D.

      Quyết định của cơ quan quản lý chỉ có tính khuyến khích.

  32. Q 32.

    Quan hệ pháp luật hành chính được hiểu đúng là gì?

    • A.

      Mọi mối quan hệ giữa các cá nhân trong cùng địa phương.

    • B.

      Quan hệ xã hội giữa cơ quan nhà nước và công dân, không cần có quy phạm điều chỉnh.

    • C.

      Quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý nhà nước giữa các chủ thể có quyền và nghĩa vụ, theo quy định của pháp luật hành chính và do quy phạm hành chính điều chỉnh.

    • D.

      Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trong đó không có chủ thể mang quyền lực nhà nước.

  33. Q 33.

    Quan hệ pháp luật hành chính chỉ xuất hiện khi đồng thời có những điều kiện nào?

    • A.

      Có quy phạm điều chỉnh, có sự kiện pháp lý và có chủ thể tham gia.

    • B.

      Có giao kết hợp đồng, có tranh chấp và có tổ chức tư pháp.

    • C.

      Có cơ quan nhà nước, có kinh phí và có quyết định hành chính.

    • D.

      Có vi phạm hành chính, có biên bản vi phạm và có người bị xử phạt.

  34. Q 34.

    Đặc điểm nào luôn có trong quan hệ pháp luật hành chính?

    • A.

      Các bên luôn phải có sự đồng thuận trước khi phát sinh quan hệ.

    • B.

      Bên vi phạm chỉ chịu trách nhiệm đối với cá nhân bị thiệt hại.

    • C.

      Mọi tranh chấp đều phải giải quyết bằng thủ tục tư pháp tại Tòa án.

    • D.

      Luôn gắn với hoạt động chấp hành, điều hành và có ít nhất một bên mang quyền lực nhà nước.

  35. Q 35.

    Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính có thể bao gồm những loại nào?

    • A.

      Cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý, cán bộ có thẩm quyền, tổ chức và cá nhân.

    • B.

      Chỉ cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức được trao quyền.

    • C.

      Chỉ cá nhân đang cư trú tại địa phương.

    • D.

      Chỉ các đại biểu được bầu cử.

  36. Q 36.

    Nội dung và khách thể của quan hệ pháp luật hành chính được xác định đúng nhất là gì?

    • A.

      Nội dung là hành vi; khách thể là quy phạm pháp luật.

    • B.

      Nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể; khách thể là lợi ích trực tiếp thúc đẩy các chủ thể tham gia.

    • C.

      Nội dung là thời hạn bầu cử; khách thể là cơ quan tổ chức bầu cử.

    • D.

      Nội dung và khách thể luôn giống nhau.

  37. Q 37.

    Sự khác biệt giữa năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Mọi tổ chức chỉ có năng lực pháp luật hành chính sau khi thực hiện hành vi đầu tiên.

    • B.

      Năng lực pháp luật hành chính của cá nhân xuất hiện muộn hơn năng lực hành vi hành chính.

    • C.

      Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của tổ chức xuất hiện đồng thời, còn năng lực hành vi của cá nhân xuất hiện muộn hơn.

    • D.

      Hai loại năng lực này hoàn toàn không có liên hệ với nhau.

  38. Q 38.

    Nguồn của luật hành chính bao gồm những văn bản nào?

    • A.

      Chỉ các văn bản quy phạm của Chính phủ.

    • B.

      Chỉ các quy phạm trong Hiến pháp.

    • C.

      Chỉ hợp đồng và điều lệ của tổ chức xã hội.

    • D.

      Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành, như luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và thông tư.

  39. Q 39.

    Cách xử lý tranh chấp và trách nhiệm trong quan hệ pháp luật hành chính được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Phần lớn tranh chấp được giải quyết theo thủ tục hành chính, một phần qua tòa án hành chính; bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước.

    • B.

      Mọi tranh chấp chỉ được giải quyết bằng thủ tục hành chính, tuyệt đối không có tòa án hành chính.

    • C.

      Bên vi phạm chỉ chịu trách nhiệm dân sự trước cá nhân bị thiệt hại.

    • D.

      Tranh chấp hành chính chỉ phát sinh khi cả hai bên đã thỏa thuận.

  40. Q 40.

    Phân biệt cán bộ và công chức được thực hiện đúng nhất dựa trên tiêu chí nào?

    • A.

      Cán bộ là người được tuyển dụng; công chức là người được bầu hoặc bổ nhiệm.

    • B.

      Cán bộ được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh; công chức được tuyển dụng vào vị trí việc làm.

    • C.

      Cả hai chỉ khác nhau về mức lương và thời gian công tác.

    • D.

      Công chức là người do HĐND bầu, còn cán bộ là người do Chính phủ bổ nhiệm.

  41. Q 41.

    Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân được xác định đúng nhất là gì?

    • A.

      Tập trung tối đa vào công tác chuyên môn, không cần liên hệ với Nhân dân.

    • B.

      Tôn trọng, bảo vệ quyền của cơ quan nhà nước, kể cả khi vi phạm quyền của công dân.

    • C.

      Trung thành với Đảng và Nhà nước, tôn trọng quyền con người, quyền công dân, phục vụ Nhân dân, chấp hành đường lối, chủ trương và pháp luật.

    • D.

      Chỉ chịu trách nhiệm trước cơ quan bổ nhiệm, không chịu trách nhiệm trước Nhân dân.

  42. Q 42.

    Nghĩa vụ nào của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ được nêu đúng nhất?

    • A.

      Chỉ cần hoàn thành công việc bằng mọi phương tiện, không phải chịu trách nhiệm về kết quả.

    • B.

      Không phải báo cáo hành vi vi phạm pháp luật nếu chưa được người ra quyết định yêu cầu.

    • C.

      Không cần áp dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công việc.

    • D.

      Thực hiện đúng nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về kết quả, chấp hành kỷ luật, bảo vệ bí mật nhà nước và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công.

  43. Q 43.

    Khi cấp trên ra quyết định trái pháp luật nhưng vẫn yêu cầu thi hành, cán bộ, công chức phải xử lý đúng như nào?

    • A.

      Báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; nếu vẫn được yêu cầu thi hành thì chấp hành và báo cáo cấp trên trực tiếp, không chịu trách nhiệm về hậu quả thi hành.

    • B.

      Từ chối thi hành ngay và không cần báo cáo bất kỳ cơ quan nào.

    • C.

      Chấp hành mà không cần báo cáo và luôn chịu trách nhiệm về hậu quả.

    • D.

      Chỉ chấp hành nếu có quyết định của cơ quan hành chính cấp cao hơn.

  44. Q 44.

    Nghĩa vụ riêng của cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thể hiện đúng nhất qua phương án nào?

    • A.

      Tự quyết định mọi khoản thưởng và miễn nhiệm trong cơ quan.

    • B.

      Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và chịu trách nhiệm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính.

    • C.

      Không phải kiểm tra, đôn đốc việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức.

    • D.

      Không có trách nhiệm khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi quản lý.

  45. Q 45.

    Quyền của cán bộ, công chức được xác định đúng nhất ở phương án nào?

    • A.

      Được miễn mọi trách nhiệm pháp lý khi thi hành công vụ.

    • B.

      Không được đào tạo, bồi dưỡng và không được cung cấp thông tin liên quan đến công vụ.

    • C.

      Được giao quyền tương xứng, được bảo đảm điều kiện thi hành công vụ, được hưởng lương và thưởng, được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

    • D.

      Chỉ được hưởng lương, không được hưởng tiền làm thêm giờ hoặc công tác phí theo quy định.

  46. Q 46.

    Hành vi nào bị cấm đối với cán bộ, công chức trong quá trình thi hành công vụ?

    • A.

      Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    • B.

      Báo cáo hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    • C.

      Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

    • D.

      Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn để trục lợi hoặc phân biệt đối xử với người dân.

  47. Q 47.

    Viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập được xác định đúng nhất theo tài liệu là gì?

    • A.

      Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

    • B.

      Viên chức là công chức được cơ quan hành chính bổ nhiệm trong biên chế Nhà nước.

    • C.

      Đơn vị sự nghiệp công lập là doanh nghiệp nhà nước hoạt động nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

    • D.

      Viên chức tự do hành nghề không phải chịu sự quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.

  48. Q 48.

    Hợp đồng làm việc của viên chức có những loại nào?

    • A.

      Hợp đồng thử việc và hợp đồng vô thời hạn.

    • B.

      Hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

    • C.

      Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ.

    • D.

      Hợp đồng giáo viên và hợp đồng giảng viên.

  49. Q 49.

    Quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp và kinh doanh được thể hiện đúng nhất ở phương án nào?

    • A.

      Không được từ chối bất kỳ nhiệm vụ nào, kể cả nhiệm vụ trái pháp luật.

    • B.

      Được ký hợp đồng với không giới hạn số đơn vị mà không cần sự đồng ý bằng văn bản.

    • C.

      Có quyền từ chối nhiệm vụ trái pháp luật; được ký hợp đồng lao động hoặc dịch vụ, hành nghề và tham gia hoạt động kinh doanh nếu luật cho phép và không xung đột lợi ích.

    • D.

      Được tự do tham gia hoạt động kinh doanh dù có xung đột lợi ích với đơn vị.

  50. Q 50.

    Nghĩa vụ của viên chức được nêu đúng nhất ở phương án nào?

    • A.

      Chỉ ký hợp đồng làm việc với một đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không cần chấp hành nội quy của đơn vị.

    • B.

      Có thể ký hợp đồng làm việc với nhiều đơn vị sự nghiệp công lập.

    • C.

      Được phân biệt đối xử với người dân nếu phù hợp với yêu cầu công vụ.

    • D.

      Chỉ ký hợp đồng với một đơn vị, chấp hành nội quy, báo cáo vi phạm pháp luật, giữ thái độ lịch sự khi phục vụ Nhân dân và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.

Answers and explanations are in mode.