Phôi thai học và mô học răng miệng - Đề thi 1
Exam info
- Subject
- Phôi thai học và Mô học răng miệng
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đoán Đi
Questions (50)
- Q 1.
Một bệnh nhân có bất thường về số lượng răng kèm theo dị tật sọ mặt. Dựa trên cơ sở phôi thai học, kiểu rối loạn nào sau đây giải thích hợp lý nhất cho mối liên quan này?
- A.
Do rối loạn biệt hoá nội bì ruột non đầu vì nội bì tạo men và ngoại bì tạo ngà
- B.
Do khiếm khuyết trong quá trình di cư và biệt hoá của tế bào mào thần kinh, ảnh hưởng đồng thời cả răng lẫn cấu trúc sọ mặt
- C.
Do đột biến gen chỉ ảnh hưởng riêng lẻ đến trình tự mã hoá keratin ở biểu mô sừng hoá
- D.
Do rối loạn ở lớp trung bì lá thai do trung bì là nguồn gốc duy nhất của tất cả mô nha chu
- A.
- Q 2.
Trong tương tác cảm ứng hình thành răng, nếu tách riêng biểu mô ngoại bì khỏi ngoại trung mô rồi nuôi cấy riêng rẽ, hiện tượng nào sẽ xảy ra?
- A.
Biểu mô sẽ vẫn hình thành men và ngoại trung mô vẫn hình thành ngà như bình thường
- B.
Cả hai thành phần đều không biệt hoá được thành nguyên bào tạo mô cứng vì thiếu tín hiệu cảm ứng qua lại
- C.
Chỉ ngoại trung mô biệt hoá được còn biểu mô bị thoái triển hoàn toàn
- D.
Biểu mô tự sản xuất yếu tố BMP để bù đắp vai trò của ngoại trung mô
- A.
- Q 3.
Ở giai đoạn mũ răng, ba thành phần quan trọng của mầm răng được hình thành gồm: cơ quan men, nhú răng và túi răng. Về nguồn gốc và sản phẩm tạo mô, phát biểu nào chính xác nhất?
- A.
Cơ quan men (nguồn gốc ngoại trung mô) tạo ra men răng
- B.
Nhú răng (nguồn gốc ngoại trung mô) tạo ra ngà răng và tủy răng
- C.
Túi răng (nguồn gốc ngoại bì) tạo ra cement, dây chằng nha chu và xương ổ
- D.
Cả ba thành phần đều có nguồn gốc ngoại bì vì men là mô cứng nhất
- A.
- Q 4.
Giai đoạn khởi đầu hình thành răng xảy ra vào tuần thứ mấy của phôi thai và có ý nghĩa lâm sàng nào sau đây?
- A.
Tuần 3-4; quyết định hình thái cuối cùng của thân răng
- B.
Tuần 6-7; xác định vị trí các răng tương lai trên cung hàm nên rối loạn có thể dẫn đến thiếu răng hoặc thừa răng
- C.
Tuần 10-12; là giai đoạn quyết định số lượng chân răng
- D.
Tuần 14-16; rối loạn giai đoạn này chủ yếu gây bất thường về men răng
- A.
- Q 5.
Ở giai đoạn nụ răng, tế bào biểu mô chưa biệt hoá. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lâm sàng của giai đoạn này?
- A.
Rối loạn giai đoạn nụ chủ yếu gây bất thường về hình thái thân răng do đã bắt đầu biệt hoá
- B.
Rối loạn giai đoạn nụ chủ yếu dẫn đến bất thường về số lượng răng (thiếu răng hoặc thừa răng)
- C.
Rối loạn giai đoạn nụ thường gây thiểu sản men răng có hệ thống
- D.
Rối loạn giai đoạn nụ gây tắc ống ngà vì nguyên bào ngà đã xuất hiện
- A.
- Q 6.
Trong giai đoạn chuông, hai loại tế bào nguyên bào men và nguyên bào ngà tác động cảm ứng qua lại. Hệ quả quan trọng nhất của tương tác này là gì?
- A.
Hình thành lá răng và xác định vị trí răng trên cung hàm
- B.
Xác lập hình thái cuối cùng của thân răng và bắt đầu tạo mô cứng
- C.
Hình thành bao biểu mô Hertwig và số lượng chân răng
- D.
Hoàn tất khoáng hoá men và ngà ở cả hai mô
- A.
- Q 7.
Thứ tự hình thành và khoáng hoá các mô cứng của răng diễn ra như thế nào?
- A.
Men → ngà → cement, vì men tiếp xúc trực tiếp với môi trường miệng trước
- B.
Ngà hình thành trước, sau đó đến men và cuối cùng là cement ở vùng chân răng
- C.
Cement hình thành trước ngà để neo bám dây chằng nha chu sớm
- D.
Cả ba mô cứng hình thành đồng thời để đảm bảo đồng bộ cơ học
- A.
- Q 8.
Một nghiên cứu muốn đánh dấu tế bào gốc tạo men răng. Dựa trên phôi thai học, loại tế bào nào nên được nhắm đến?
- A.
Tế bào mào thần kinh vì tế bào mào thần kinh tạo ra men
- B.
Tế bào biểu mô ngoại bì của cơ quan men, đặc biệt là lớp trong cùng (lớp nguyên bào men bên trong)
- C.
Tế bào của nhú răng vì nhú răng nằm sâu nhất
- D.
Tế bào nội bì của túi răng
- A.
- Q 9.
Sau khi thân răng hoàn chỉnh, vòng cổ răng phát triển xuống dưới tạo thành bao biểu mô Hertwig. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về đặc điểm và chức năng của bao Hertwig?
- A.
Bao Hertwig tạo ra men phủ toàn bộ chân răng để bảo vệ
- B.
Bao Hertwig cảm ứng sự hình thành ngà chân răng và định hình chiều dài, số lượng chân răng
- C.
Bao Hertwig biệt hoá thành tế bào tạo cement để neo bám dây chằng
- D.
Bao Hertwig có nguồn gốc từ tế bào mào thần kinh như ngoại trung mô
- A.
- Q 10.
Khi bao Hertwig thoái triển, sự thoái triển này có ý nghĩa gì đối với sự hình thành các mô quanh răng?
- A.
Là nguyên nhân khiến men răng ngừng hình thành và chuyển sang cement
- B.
Tạo điều kiện cho tế bào túi răng tiếp xúc với ngà chân răng và biệt hoá thành tế bào tạo cement
- C.
Kích thích sự hình thành trực tiếp men chân răng từ tế bào ngoại trung mô
- D.
Làm xương ổ răng ngừng phát triển vì không còn tín hiệu từ biểu mô
- A.
- Q 11.
Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất nguồn gốc phôi thai học của ba thành phần mô cứng và mô nha chu?
- A.
Men (ngoại bì), ngà (ngoại bì), cement (ngoại bì) - tất cả từ biểu mô
- B.
Men (ngoại bì), ngà (mào thần kinh), cement (mào thần kinh)
- C.
Men (mào thần kinh), ngà (ngoại bì), cement (ngoại bì)
- D.
Cả bốn mô (men, ngà, cement, nha chu) đều từ trung bì lá thai
- A.
- Q 12.
Một sinh viên cho rằng: 'Vì ngoại trung mô quyết định phần lớn hình thái răng nên nếu cấy ngoại trung mô của răng cửa vào dưới biểu mô vùng răng nanh thì sẽ tạo răng cửa tại vị trí răng nanh'. Phân tích nào đúng về nhận định này?
- A.
Hoàn toàn đúng vì ngoại trung mô quyết định hoàn toàn hình thái
- B.
Không hoàn toàn đúng vì biểu mô cũng tham gia tương tác cảm ứng, không phải ngoại trung mô quyết định một chiều
- C.
Sai hoàn toàn vì chỉ biểu mô quyết định hình thái răng
- D.
Đúng vì cả hai thành phần đều không ảnh hưởng đến vị trí
- A.
- Q 13.
Trong sơ đồ hình thành răng (Hình 1.1), giai đoạn D-E tương ứng với giai đoạn nào và mô cứng nào bắt đầu được tạo ra?
- A.
Giai đoạn mũ; bắt đầu hình thành cement chân răng
- B.
Giai đoạn chuông; bắt đầu hình thành ngà và men ở thân răng
- C.
Giai đoạn định hình và trưởng thành; hoàn tất khoáng hoá men
- D.
Giai đoạn khởi đầu; hình thành lá răng
- A.
- Q 14.
Lá răng (Hình 1.1A) được hình thành do hiện tượng nào và có ý nghĩa giải phẫu gì?
- A.
Biểu mô mỏng đi vì ngoại trung mô không còn hỗ trợ dinh dưỡng
- B.
Ngoại trung mô tụ đặc dưới biểu mô làm biểu mô dày lên phát triển xuống dưới, xác định vị trí răng trên cung hàm
- C.
Lá răng xuất hiện do sự di cư của tế bào mào thần kinh lên bề mặt
- D.
Lá răng là dải biểu mô tách riêng hoàn toàn khỏi ngoại trung mô
- A.
- Q 15.
Trong giai đoạn chuông, nếu biểu mô ngoại bì bị phá hủy hoàn toàn trước khi biệt hoá, hậu quả nào sau đây được dự đoán hợp lý nhất?
- A.
Răng vẫn phát triển bình thường vì ngoại trung mô có thể tự tạo men
- B.
Không có nguyên bào men được hình thành, dẫn đến không có men phủ thân răng và thay đổi hình thái thân răng
- C.
Chỉ ảnh hưởng đến ngà răng vì biểu mô đã hoàn thành vai trò
- D.
Chân răng vẫn hình thành bình thường vì chân răng chỉ phụ thuộc túi răng
- A.
- Q 16.
Hình 1.2 mô tả sơ đồ hình thành chân răng một chân và nhiều chân. Đặc điểm nào quyết định răng có một chân hay nhiều chân?
- A.
Số lượng nụ răng ban đầu ở giai đoạn khởi đầu
- B.
Số lượng và cách uốn của các nhánh bao Hertwig tại vòng cổ răng
- C.
Số lượng nhú răng trong giai đoạn mũ
- D.
Số lượng túi răng biệt hoá thành cement
- A.
- Q 17.
Hình 1.3 (sơ đồ vùng nha chu của răng đang phát triển) cho thấy các thành phần nha chu hình thành đồng thời với chân răng. Cấu trúc nào KHÔNG có nguồn gốc từ túi răng?
- A.
Cement
- B.
Dây chằng nha chu
- C.
Xương ổ răng
- D.
Ngà chân răng
- A.
- Q 18.
Phôi thai học giải thích vì sao các hội chứng di truyền ảnh hưởng tế bào mào thần kinh thường có biểu hiện răng đi kèm dị tật sọ mặt. Cơ chế nào sau đây là hợp lý nhất?
- A.
Vì men răng có nguồn gốc từ mào thần kinh nên bất thường ảnh hưởng đến men
- B.
Vì ngoại trung mô từ mào thần kinh đóng vai trò cảm ứng định hướng hình thái răng và cấu trúc sọ mặt, các rối loạn tác động đồng thời
- C.
Vì men và ngà đều có nguồn gốc từ mào thần kinh
- D.
Vì biểu mô ngoại bì là nguồn gốc duy nhất của răng và xương sọ
- A.
- Q 19.
Niêm mạc miệng bao phủ khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích khoang miệng và phần còn lại thuộc về cấu trúc nào?
- A.
Niêm mạc miệng chiếm 60%, còn lại là răng (40%)
- B.
Niêm mạc miệng chiếm khoảng 80%, răng chiếm 20% còn lại
- C.
Niêm mạc miệng chiếm 90%, còn lại là nướu (10%)
- D.
Niêm mạc miệng chiếm 50%, còn lại là lưỡi (50%)
- A.
- Q 20.
Niêm mạc lót chiếm khoảng 60% diện tích niêm mạc miệng và có đặc điểm biểu mô nào sau đây?
- A.
Biểu mô vảy lát tầng sừng hoá có lớp sừng dày
- B.
Biểu mô vảy lát tầng không sừng hoá với lớp đệm có nhiều sợi chun
- C.
Biểu mô trụ giả tầng có lông rung để vận chuyển chất nhầy
- D.
Biểu mô vảy đơn vì cần mỏng để hấp thu nhanh
- A.
- Q 21.
Niêm mạc nhai (masticatory mucosa) có đặc điểm nào giúp phân biệt với niêm mạc lót?
- A.
Biểu mô vảy lát tầng không sừng hoá, lớp đệm có sợi chun
- B.
Biểu mô vảy lát tầng sừng hoá hoặc cận sừng hoá, lớp đệm chứa bó sợi collagen lớn bám vào màng xương tạo màng xương nhầy
- C.
Biểu mô trụ tầng đơn có khả năng tiết chất nhầy
- D.
Biểu mô không sừng hoá nhưng bám chặt bằng màng xương nhầy
- A.
- Q 22.
Niêm mạc chuyên biệt chỉ hiện diện ở đâu và có đặc điểm chức năng kết hợp giữa hai loại niêm mạc nào?
- A.
Hiện diện ở khẩu cái cứng và sàn miệng; kết hợp giữa niêm mạc lót và biểu mô đường tiêu hoá
- B.
Hiện diện ở mặt lưng và mặt bên lưỡi; mang đặc tính niêm mạc nhai với các nhú lưỡi và nụ vị giác chuyên biệt
- C.
Hiện diện ở niêm mạc má; kết hợp giữa niêm mạc nhai và niêm mạc lót
- D.
Hiện diện ở mặt bụng lưỡi; kết hợp giữa niêm mạc nhai và khẩu cái mềm
- A.
- Q 23.
Vùng nào sau đây thuộc niêm mạc nhai (masticatory mucosa)?
- A.
Niêm mạc má, niêm mạc môi, sàn miệng
- B.
Mặt bụng lưỡi và khẩu cái mềm
- C.
Nướu dính và khẩu cái cứng
- D.
Mặt lưng lưỡi có nhú lưỡi
- A.
- Q 24.
Chức năng bảo vệ của niêm mạc miệng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
- A.
Tính toàn vẹn của biểu mô miệng và khả năng miễn dịch qua trung gian tế bào
- B.
Chỉ dựa vào lớp sừng dày của niêm mạc nhai
- C.
Dựa vào hệ vi sinh vật cộng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
- D.
Chỉ dựa vào nước bọt tiết ra liên tục
- A.
- Q 25.
Khi tính toàn vẹn biểu mô miệng bị phá vỡ (ví dụ: vết loét, vết thương), hậu quả nào sau đây xảy ra?
- A.
Vi khuẩn và độc tố xâm nhập qua biểu mô gây nhiễm trùng
- B.
Chỉ gây đau tạm thời mà không ảnh hưởng đến vi sinh vật
- C.
Hệ vi sinh vật cộng sinh bị tiêu diệt hoàn toàn
- D.
Nước bọt ngừng tiết ngay lập tức
- A.
- Q 26.
Chức năng làm trơn của niêm mạc miệng liên quan chặt chẽ với cơ chế nào sau đây?
- A.
Nước bọt được tiết liên tục giữ ẩm niêm mạc, giúp phát âm, nhai, nuốt và cảm nhận vị giác
- B.
Lớp sừng của niêm mạc nhai tiết chất nhầy
- C.
Cơ chế co mạch của niêm mạc
- D.
Hoạt động của dây chằng nha chu
- A.
- Q 27.
Cảm giác vị giác là cảm giác chuyên biệt, chỉ được cảm nhận ở vị trí nào và qua cấu trúc nào?
- A.
Toàn bộ bề mặt niêm mạc miệng qua các thụ thể nhiệt
- B.
Hai phần ba trước lưỡi qua các nụ vị giác trên nhú lưỡi
- C.
Khẩu cái mềm qua các cơ quan cảm giác đặc biệt
- D.
Nướu dính qua các tế bào Merkel
- A.
- Q 28.
Phản xạ nôn thường xảy ra khi chạm vào cấu trúc giải phẫu nào của niêm mạc miệng?
- A.
Nướu dính
- B.
Mặt bụng lưỡi
- C.
Khẩu cái mềm
- D.
Niêm mạc má
- A.
- Q 29.
Về nguồn gốc phôi thai học của biểu mô khoang miệng, phát biểu nào sau đây chính xác?
- A.
Toàn bộ biểu mô khoang miệng có nguồn gốc từ nội bì
- B.
Biểu mô khoang miệng có nguồn gốc từ ngoại bì và nội bì phôi; phần trước từ ngoại bì, các cấu trúc từ cung mang có nguồn gốc nội bì
- C.
Toàn bộ biểu mô miệng có nguồn gốc từ ngoại bì
- D.
Biểu mô miệng có nguồn gốc từ trung bì lá thai
- A.
- Q 30.
Lá tiền đình xuất hiện vào thời điểm nào và có vai trò gì trong phát triển khoang miệng?
- A.
Xuất hiện lúc phôi 3 tuần, tạo răng
- B.
Tách ra từ dải biểu mô nguyên thuỷ lúc phôi 6 tuần; sự thoái hoá tế bào trung tâm tạo ngách môi, ngách má và phân cách môi/má với niêm mạc xương ổ
- C.
Xuất hiện lúc phôi 12 tuần, tạo khẩu cái cứng
- D.
Xuất hiện lúc phôi 6 tuần, tạo nên men răng
- A.
- Q 31.
Cấu trúc nào của niêm mạc miệng có nguồn gốc từ nội bì (endoderm) của cung mang?
- A.
Niêm mạc môi
- B.
Lưỡi, tiểu thiệt và hầu
- C.
Khẩu cái cứng
- D.
Nướu dính
- A.
- Q 32.
Sự thay đổi niêm mạc miệng theo tuổi tác KHÔNG bao gồm đặc điểm nào sau đây?
- A.
Biểu mô trở nên mỏng
- B.
Số lượng tế bào Langerhans giảm làm suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào
- C.
Collagen trong lớp đệm tăng lên, các tuyến nước bọt phụ teo thành mô sợi
- D.
Biểu mô dày lên do tăng sản tế bào sừng để bù đắp mất nước
- A.
- Q 33.
Vì sao phần trước khoang miệng có cảm giác nhạy hơn so với phần sau?
- A.
Vì phần trước có biểu mô sừng hoá dày hơn
- B.
Vì mật độ tận cùng thần kinh cảm giác cao hơn ở phần trước khoang miệng
- C.
Vì phần trước tiếp xúc với thức ăn nhiều hơn về mặt thời gian
- D.
Vì phần trước có ít cơ hơn
- A.
- Q 34.
Câu nào sau đây mô tả đúng về sự phân bố và mối liên quan giữa ba loại niêm mạc miệng?
- A.
Niêm mạc lót chiếm 25%, niêm mạc nhai 60%, niêm mạc chuyên biệt 15%
- B.
Niêm mạc lót chiếm 60%, niêm mạc nhai 25%, niêm mạc chuyên biệt 15%
- C.
Niêm mạc lót chiếm 15%, niêm mạc nhai 25%, niêm mạc chuyên biệt 60%
- D.
Cả ba loại niêm mạc có tỷ lệ ngang nhau
- A.
- Q 35.
Loại niêm mạc nào bao phủ cả niêm mạc xương ổ răng (alveolar mucosa) và sàn miệng (floor of mouth)?
- A.
Niêm mạc nhai
- B.
Niêm mạc chuyên biệt
- C.
Niêm mạc lót
- D.
Không thuộc loại nào
- A.
- Q 36.
Một bệnh nhân phàn nàn về cảm giác ngứa ran và khô miệng kéo dài. Khi thăm khám, niêm mạc má mềm, không sừng hoá, có độ đàn hồi. Về mặt giải phẫu mô học, vùng niêm mạc má thuộc loại nào và đặc điểm lâm sàng nào phù hợp?
- A.
Niêm mạc nhai; khô miệng do mất sừng hoá
- B.
Niêm mạc lót; mềm, không sừng hoá, có sợi chun giúp đàn hồi, phù hợp với mô tả
- C.
Niêm mạc chuyên biệt; vì có nhiều thụ thể
- D.
Niêm mạc nhai; cứng và săn chắc
- A.
- Q 37.
Khẩu cái mềm (soft palate) được bao phủ bởi loại niêm mạc nào và đặc điểm nào giải thích?
- A.
Niêm mạc nhai, vì phải chịu lực nhai
- B.
Niêm mạc lót, vì có biểu mô không sừng hoá và sợi chun giúp di động trong nuốt và phát âm
- C.
Niêm mạc chuyên biệt, vì có nụ vị giác
- D.
Không phải niêm mạc miệng
- A.
- Q 38.
Tại sao nói 'niêm mạc lót đóng vai trò như một lớp đệm cho các cấu trúc cơ hoặc xương sâu bên dưới'?
- A.
Vì niêm mạc lót chứa tế bào tạo xương
- B.
Vì có cấu trúc mềm mại, ẩm ướt, đàn hồi và chịu nén tốt nhờ sợi chun
- C.
Vì niêm mạc lót có lớp sừng dày giảm xóc
- D.
Vì niêm mạc lót dày hơn niêm mạc nhai
- A.
- Q 39.
Phát biểu nào sau đây về cấu trúc màng xương nhầy (mucoperiosteum) ở niêm mạc nhai là chính xác?
- A.
Là sự hợp nhất giữa niêm mạc lót và màng xương
- B.
Là cấu trúc gồm niêm mạc nhai (biểu mô + lớp đệm collagen) dính chặt vào màng xương qua các bó sợi collagen lớn, làm niêm mạc cố định, không di động
- C.
Là lớp mỡ giữa niêm mạc và xương, giúp niêm mạc di động
- D.
Chỉ có ở khẩu cái cứng, không có ở nướu dính
- A.
- Q 40.
Tại sao niêm mạc nhai phù hợp với chức năng chịu lực nhai và lực xé (shear forces)?
- A.
Vì biểu mô sừng hoá/cận sừng hoá tăng độ cứng, kết hợp lớp đệm collagen dày bám xương giúp chịu lực và không trượt
- B.
Vì có sợi chun nhiều giúp đàn hồi như cao su
- C.
Vì chứa nhiều mô mỡ giảm xóc
- D.
Vì có khả năng tiết chất nhầy bôi trơn
- A.
- Q 41.
Trong niêm mạc chuyên biệt ở lưỡi, các nhú lưỡi và nụ vị giác có vai trò là gì?
- A.
Tiết chất nhầy bôi trơn lưỡi
- B.
Cơ quan thụ cảm hóa học tiếp nhận cảm giác vị giác
- C.
Cơ quan tạo men cho lưỡi
- D.
Cơ quan tạo xương cho lưỡi
- A.
- Q 42.
Một bệnh nhân bị khô miệng kéo dài sau xạ trị vùng đầu cổ. Theo cơ chế nào niêm mạc miệng sẽ bị ảnh hưởng?
- A.
Khô miệng làm niêm mạc dày lên và tăng sừng hoá để bảo vệ
- B.
Giảm tiết nước bọt làm niêm mạc khô, nứt, mất tính toàn vẹn biểu mô, tăng nguy cơ nhiễm trùng và giảm các chức năng sinh lý
- C.
Khô miệng làm niêm mạc tăng tiết men răng
- D.
Khô miệng không ảnh hưởng đáng kể đến niêm mạc miệng
- A.
- Q 43.
Về mối liên hệ giữa khẩu cái cứng và chức năng phát âm, lý giải nào phù hợp?
- A.
Khẩu cái cứng thuộc niêm mạc lót nên cho phép di động giúp phát âm
- B.
Khẩu cái cứng thuộc niêm mạc nhai, bề mặt cố định và cứng giúp lưỡi tạo điểm tựa chính xác cho phát âm
- C.
Khẩu cái cứng không tham gia vào phát âm
- D.
Khẩu cái cứng được bao phủ bởi niêm mạc chuyên biệt với vị giác
- A.
- Q 44.
Phát biểu nào sau đây về nguồn gốc ngoại trung mô và hệ quả lâm sàng là hợp lý nhất?
- A.
Vì ngoại trung mô có nguồn gốc mào thần kinh, rối loạn phát triển sớm vùng đầu mặt thường ảnh hưởng cả hình thái và số lượng răng
- B.
Ngoại trung mô có nguồn gốc trung bì lá thai nên ảnh hưởng đến xương mà không ảnh hưởng răng
- C.
Ngoại trung mô chỉ ảnh hưởng đến ngà, không ảnh hưởng đến nha chu
- D.
Ngoại trung mô không liên quan đến bất thường sọ mặt
- A.
- Q 45.
Về nguồn gốc của mầm răng, phát biểu nào chính xác nhất?
- A.
Mầm răng gồm biểu mô ngoại bì và ngoại trung mô từ mào thần kinh tương tác qua lại
- B.
Mầm răng chỉ gồm biểu mô ngoại bì
- C.
Mầm răng chỉ gồm ngoại trung mô từ mào thần kinh
- D.
Mầm răng có nguồn gốc từ nội bì
- A.
- Q 46.
Tại giai đoạn định hình và trưởng thành, các mô cứng của răng ban đầu ở dạng hữu cơ rồi được khoáng hoá dần. Đặc điểm nào của men răng đúng với quá trình này?
- A.
Men răng là mô mềm nhất của cơ thể và dễ bị khoáng hoá
- B.
Men răng là mô cứng nhất của cơ thể người, ban đầu ở dạng hữu cơ rồi được khoáng hoá dần
- C.
Men răng được tạo ra từ tế bào có nguồn gốc mào thần kinh
- D.
Men răng hình thành trước ngà răng
- A.
- Q 47.
Nếu ngoại trung mô trong giai đoạn nụ bị phá huỷ cục bộ ở vị trí tương ứng với một răng, hậu quả nào có thể xảy ra ở vị trí đó?
- A.
Răng vẫn phát triển bình thường vì biểu mô tự điều chỉnh
- B.
Không hình thành răng tại vị trí đó, dẫn đến thiếu răng
- C.
Răng hình thành đảo ngược hình thái
- D.
Hình thành thêm một răng thừa
- A.
- Q 48.
Nếu có một đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến quá trình khoáng hoá men răng nhưng không ảnh hưởng đến quá trình tạo ngà, biểu hiện lâm sàng nào phù hợp nhất?
- A.
Thiếu răng toàn bộ
- B.
Men răng mềm, dễ mòn, thay đổi màu sắc nhưng ngà răng vẫn bình thường
- C.
Cả men và ngà đều mềm như nhau
- D.
Răng có hình thái bất thường nặng
- A.
- Q 49.
Về việc hình thành nha chu, phát biểu nào đúng về mối liên hệ giữa túi răng và ba thành phần nha chu?
- A.
Túi răng biệt hoá tạo cement, dây chằng nha chu và xương ổ răng - ba thành phần then chốt giúp răng gắn vững chắc vào xương hàm
- B.
Túi răng chỉ tạo cement, còn dây chằng và xương ổ từ biểu mô ngoại bì
- C.
Túi răng không tham gia tạo nha chu, chỉ tham gia tạo ngà
- D.
Túi răng tạo cả ngà và nha chu
- A.
- Q 50.
Tích hợp kiến thức: Một trẻ sơ sinh có dị tật khe hở vòm miệng kèm răng dư. Giải thích nào dưới đây hợp lý nhất dựa trên phôi thai học và mô học?
- A.
Chỉ do di truyền đơn gen mà không liên quan phôi thai học
- B.
Do rối loạn phát triển sớm tế bào mào thần kinh và tương tác biểu mô-ngoại trung mô, gây đồng thời dị tật cung hàm và bất thường số lượng răng
- C.
Do hậu quả của việc trẻ bú mẹ quá nhiều
- D.
Chỉ do thiếu vitamin D không liên quan phôi thai
- A.
Answers and explanations are in mode.