Trắc địa – Đo đạc – Bản đồ Hà Nội UTH University

Quiz ôn tập Trắc địa – Đo đạc và Bản đồ

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Trắc địa – Đo đạc – Bản đồ
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong hệ tọa độ VN-2000, Ellipsoid và phép chiếu được sử dụng là:

    • A.

      Ellipsoid WGS-84 và phép chiếu UTM

    • B.

      Ellipsoid Kraxovski và phép chiếu Gauss-Krüger

    • C.

      Ellipsoid WGS-84 và phép chiếu Gauss-Krüger

    • D.

      Ellipsoid Everest và phép chiếu UTM

  2. Q 2.

    Kinh độ trắc địa của một điểm được xác định là:

    • A.

      Góc giữa mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm

    • B.

      Góc giữa pháp tuyến Ellipsoid và mặt phẳng xích đạo

    • C.

      Khoảng cách từ điểm xét đến mặt Ellipsoid

    • D.

      Góc giữa hướng Bắc và đường thẳng đi qua điểm xét

  3. Q 3.

    Trong phép chiếu UTM, các múi thường được chia theo độ rộng:

    • A.

      3 độ hoặc 6 độ

    • B.

      1 độ hoặc 3 độ

    • C.

      3 độ hoặc 9 độ

    • D.

      6 độ hoặc 12 độ

  4. Q 4.

    Hệ số biến dạng của kinh tuyến trục trong phép chiếu UTM với kinh tuyến trục 3 độ là:

    • A.

      0,9996

    • B.

      0,9999

    • C.

      1

    • D.

      0

  5. Q 5.

    Góc bằng được định nghĩa là góc hợp bởi:

    • A.

      Hai hướng trong không gian

    • B.

      Hình chiếu của hai hướng trên mặt phẳng nằm ngang

    • C.

      Tia ngắm và mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm ngắm

    • D.

      Hình chiếu của hai hướng trên mặt phẳng thẳng đứng

  6. Q 6.

    Mối quan hệ giữa góc đứng V và góc thiên đỉnh Z là:

    • A.

      V + Z = 90 độ

    • B.

      V + Z = 180 độ

    • C.

      V + Z = 270 độ

    • D.

      V = Z

  7. Q 7.

    Trong đo góc bằng bằng phương pháp đo góc đơn, giá trị một lần đo của góc bằng được xác định bằng:

    • A.

      Giá trị trung bình của hai nửa lần đo: thuận kính và kính

    • B.

      Giá trị của nửa lần đo thuận kính

    • C.

      Giá trị của nửa lần đo kính

    • D.

      Tổng số đọc trên cả hai bàn độ

  8. Q 8.

    Trong công thức kiểm tra độ chênh lệch giữa hai nửa lần đo góc, ký hiệu t thường biểu thị:

    • A.

      Độ chính xác đo góc của máy đo

    • B.

      Giá trị góc đo được trong một lần

    • C.

      Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo

    • D.

      Sai số trung phương đo góc

  9. Q 9.

    Nguyên lý của phương pháp đo cao hình học là dựa vào:

    • A.

      Tia ngắm nằm ngang của máy thủy bình

    • B.

      Tia ngắm nghiêng của máy kinh vĩ

    • C.

      Tia ngắm nằm ngang của máy kinh vĩ

    • D.

      Tia ngắm nghiêng của máy thủy bình

  10. Q 10.

    Để giảm ảnh hưởng của độ cong quả đất và sai số do tia ngắm không nằm ngang trong đo cao hình học, nên:

    • A.

      Đo nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình

    • B.

      Sử dụng phương pháp đo cao từ giữa

    • C.

      Chỉ đo một hướng từ máy đến mia

    • D.

      Dùng máy kinh vĩ thay cho máy thủy bình

  11. Q 11.

    Trong đo cao lượng giác phía trước, công thức tính hiệu độ cao là:

    • A.

      h = (1/2) K n sin(2V) + i - l

    • B.

      h = (1/2) K n sin V + i - l

    • C.

      h = (1/2) K n cos V + i - l

    • D.

      h = K n cos² V + i - l

  12. Q 12.

    Trong đo cao hình học từ giữa, nếu đọc mia tại A là 1466 mm và tại B là 1036 mm thì hiệu độ cao từ A đến B là:

    • A.

      0,430 m

    • B.

      -0,430 m

    • C.

      0,503 m

    • D.

      0,420 m

  13. Q 13.

    Hệ thống lưới khống chế đo vẽ có mức độ chính xác phụ thuộc chủ yếu vào:

    • A.

      Tỷ lệ bản đồ cần thành lập

    • B.

      Loại máy đo sử dụng

    • C.

      Số lượng người tham gia công tác

    • D.

      Thời gian thi công

  14. Q 14.

    Theo nguyên tắc chung, hệ thống lưới khống chế trắc địa được xây dựng theo hướng:

    • A.

      Từ tổng thể đến cục bộ và từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp

    • B.

      Từ cục bộ đến tổng thể và từ độ chính xác thấp đến cao

    • C.

      Chỉ từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp

    • D.

      Chỉ từ tổng thể đến cục bộ

  15. Q 15.

    Trong công tác thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc, trình tự thực hiện phù hợp là:

    • A.

      Thành lập lưới khống chế đo vẽ; đo điểm chi tiết; xử lý số liệu; vẽ và biên tập bản đồ

    • B.

      Đo điểm chi tiết; thành lập lưới khống chế đo vẽ; xử lý số liệu; vẽ bản đồ

    • C.

      Thành lập lưới; xử lý số liệu trước; đo điểm chi tiết; vẽ bản đồ

    • D.

      Vẽ và biên tập bản đồ trước; sau đó mới đo điểm chi tiết

  16. Q 16.

    Khi đo điểm chi tiết bằng máy kinh vĩ và mia, số liệu đo trực tiếp tại điểm chi tiết bao gồm:

    • A.

      Tọa độ và độ cao

    • B.

      Góc đứng, khoảng cách và độ cao

    • C.

      Số đọc trên bàn độ ngang, bàn độ đứng và số đọc trên mia

    • D.

      Khoảng cách và hiệu độ cao

  17. Q 17.

    Một thửa đất hình chữ nhật trên bản đồ tỷ lệ 1:5000 có các cạnh dài 30 mm và 50 mm. Diện tích thực tế là:

    • A.

      37.500 m²

    • B.

      53.700 m²

    • C.

      35.700 m²

    • D.

      57.300 m²

  18. Q 18.

    Trên bản đồ địa hình, đường đồng mức được sử dụng chủ yếu để:

    • A.

      Biểu diễn địa vật

    • B.

      Biểu diễn địa hình

    • C.

      Trang trí bản đồ

    • D.

      Thể hiện tọa độ của các điểm

  19. Q 19.

    Khi xác định độ dốc địa hình từ góc đứng V, công thức cần sử dụng là:

    • A.

      i = tan V

    • B.

      i = h tan V / S

    • C.

      i = h S / tan V

    • D.

      i = S / tan V

  20. Q 20.

    Để vẽ mặt cắt địa hình theo một hướng cho trước, hai yếu tố cần xác định trên bản đồ là:

    • A.

      Khoảng cách và độ cao

    • B.

      Phương hướng và chiều dài

    • C.

      Điểm đặt và phương hướng

    • D.

      Chỉ số đo của thiết bị đo đạc

Answers and explanations are in mode.