Sinh hóa đại cương - Acid-base và cân bằng dịch trong…
Sinh hóa đại cương - Acid-base và cân bằng dịch trong sinh hóa y sinh
Thông tin đề
- Môn
- Sinh hóa
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 60 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- khoa học sức khỏe
Nội dung đề (60 câu)
- Câu 1.
pH máu bình thường nằm trong khoảng nào?
- A.
7.25 - 7.35
- B.
7.35 - 7.45
- C.
7.45 - 7.55
- D.
7.0 - 7.2
- A.
- Câu 2.
Khi nồng độ tăng, pH máu sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
pH tăng > 7.45
- B.
pH giảm < 7.35
- C.
pH không đổi
- D.
pH dao động trong khoảng 7.35 - 7.45
- A.
- Câu 3.
Hệ đệm bicarbonate hoạt động chủ yếu ở dịch nào?
- A.
Dịch nội bào
- B.
Dịch ngoại bào
- C.
Nước tiểu
- D.
Hồng cầu
- A.
- Câu 4.
Phương trình đệm của hệ bicarbonate là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 5.
Khi giảm và giảm, cơ thể bù trừ bằng cách nào?
- A.
Thở nhanh và sâu; thận tăng thải
- B.
Thở chậm và nông; thận giảm tiết , tăng đào thải
- C.
Thở nhanh và sâu; thận giữ
- D.
Thở chậm và nông; thận tăng tái hấp thu
- A.
- Câu 6.
Hệ đệm phosphate hoạt động chủ yếu ở đâu?
- A.
Dịch ngoại bào
- B.
Dịch nội bào và nước tiểu
- C.
Hồng cầu
- D.
Huyết tương
- A.
- Câu 7.
Nguyên nhân chính của toan chuyển hóa có AG cao là gì?
- A.
Mất qua đường tiêu hóa
- B.
Tăng acid hữu cơ (nhiễm toan lactic, suy thận)
- C.
Tăng thông khí
- D.
Nôn mửa
- A.
- Câu 8.
Công thức tính Anion Gap (AG) là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 9.
Giá trị bình thường của Anion Gap (AG) là:
- A.
4 - 8 mEq/L
- B.
8 - 12 mEq/L
- C.
12 - 16 mEq/L
- D.
16 - 20 mEq/L
- A.
- Câu 10.
Toan chuyển hóa có AG bình thường thường do nguyên nhân nào?
- A.
Tăng acid hữu cơ
- B.
Mất qua đường tiêu hóa hoặc thận
- C.
Tăng
- D.
Giảm albumin
- A.
- Câu 11.
Khi AG tăng, điều gì xảy ra với điện thế màng tế bào?
- A.
Không ảnh hưởng
- B.
Ảnh hưởng đến cân bằng điện tích , ; vào, ra; tế bào dễ bị kích thích hoặc khó khử cực
- C.
Chỉ ảnh hưởng đến hồng cầu
- D.
Làm giảm tính thấm của màng
- A.
- Câu 12.
Dịch nội bào (ICF) chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước cơ thể?
- A.
1/3
- B.
2/3
- C.
1/2
- D.
3/4
- A.
- Câu 13.
Ion nào sau đây tập trung chủ yếu ở dịch ngoại bào?
- A.
,
- B.
, ,
- C.
,
- D.
Protein,
- A.
- Câu 14.
Hormone nào có tác dụng giữ và nước, thải ?
- A.
ADH
- B.
Aldosterone
- C.
ANP
- D.
Cortisol
- A.
- Câu 15.
Hormone ADH có tác dụng gì?
- A.
Tái hấp thu nước
- B.
Thải và nước
- C.
Giữ
- D.
Tăng thải
- A.
- Câu 16.
ANP có tác dụng gì?
- A.
Giữ và nước
- B.
Thải và nước, giảm huyết áp
- C.
Tái hấp thu nước
- D.
Tăng tái hấp thu
- A.
- Câu 17.
Tăng natri máu (hypernatremia) có triệu chứng nào sau đây?
- A.
Yếu cơ, táo bón
- B.
Khát, nhầm lẫn, co giật
- C.
Loạn nhịp tim
- D.
Tăng huyết áp
- A.
- Câu 18.
Nguyên nhân của hạ kali máu (hypokalemia) bao gồm:
- A.
Suy thận, thuốc lợi tiểu giữ
- B.
Mất (tiêu chảy, nôn, thuốc lợi tiểu)
- C.
Uống quá nhiều nước
- D.
Tăng aldosterone
- A.
- Câu 19.
Trong xét nghiệm khí máu động mạch (ABG), giá trị đánh giá chức năng gì?
- A.
Chuyển hóa
- B.
Hô hấp
- C.
Thận
- D.
Gan
- A.
- Câu 20.
Giá trị bình thường của trong máu là:
- A.
18 - 22 mmol/L
- B.
22 - 26 mmol/L
- C.
26 - 30 mmol/L
- D.
30 - 34 mmol/L
- A.
- Câu 21.
Trong tiếp cận rối loạn acid-base, bước 5 là gì?
- A.
Đánh giá pH
- B.
Xác định rối loạn nguyên phát
- C.
Tính delta ratio
- D.
Đánh giá
- A.
- Câu 22.
Delta ratio được tính bằng công thức nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 23.
Kiềm hô hấp thường do nguyên nhân nào?
- A.
COPD
- B.
Lo lắng, tăng thông khí
- C.
Suy thận
- D.
Nôn mửa
- A.
- Câu 24.
Cơ chế bù trừ của toan hô hấp là:
- A.
Thận tăng thải
- B.
Thận tăng hấp thu
- C.
Thở nhanh và sâu
- D.
Giảm thông khí
- A.
- Câu 25.
Hệ đệm hemoglobin hoạt động ở đâu?
- A.
Huyết tương
- B.
Hồng cầu
- C.
Dịch nội bào
- D.
Nước tiểu
- A.
- Câu 26.
Trong toan chuyển hóa, cơ chế bù trừ hô hấp là:
- A.
Thở chậm và nông
- B.
Tăng nhịp thở, thở sâu
- C.
Giảm thông khí
- D.
Thở nhanh nhưng nông
- A.
- Câu 27.
Giá trị bình thường của là:
- A.
25 - 35 mmHg
- B.
35 - 45 mmHg
- C.
45 - 55 mmHg
- D.
55 - 65 mmHg
- A.
- Câu 28.
Base excess trong xét nghiệm ABG dùng để đánh giá:
- A.
Lượng kiềm dư hoặc thiếu trong máu
- B.
Độ bão hòa oxy
- C.
Áp lực
- D.
Nồng độ
- A.
- Câu 29.
Khi nôn mửa nhiều, rối loạn acid-base có thể là:
- A.
Toan chuyển hóa
- B.
Kiềm chuyển hóa
- C.
Toan hô hấp
- D.
Kiềm hô hấp
- A.
- Câu 30.
Tình trạng tăng kali máu có thể gây triệu chứng nào?
- A.
Yếu cơ, loạn nhịp tim
- B.
Táo bón, co giật
- C.
Khát, nhầm lẫn
- D.
Tăng huyết áp
- A.
- Câu 31.
pH máu bình thường nằm trong khoảng 7.35 - 7.45.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 32.
Hệ đệm bicarbonate là hệ đệm chính trong dịch nội bào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 33.
Khi thở nhanh, giảm gây kiềm hô hấp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 34.
Hệ đệm phosphate hoạt động chủ yếu ở dịch ngoại bào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 35.
Toan chuyển hóa có AG cao thường do mất qua đường tiêu hóa.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 36.
Công thức AG = .
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 37.
AG bình thường là 12 - 16 mEq/L.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 38.
Aldosterone giúp tái hấp thu và nước, đồng thời thải .
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 39.
ADH làm tăng thải nước qua thận.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 40.
ANP làm giảm huyết áp bằng cách thải và nước.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 41.
Dịch ngoại bào chiếm 2/3 tổng lượng nước cơ thể.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 42.
Tăng natri máu có triệu chứng khát, nhầm lẫn, co giật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 43.
Hạ kali máu gây yếu cơ, táo bón, loạn nhịp tim.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 44.
Trong ABG, đánh giá chức năng hô hấp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 45.
Delta ratio = .
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 46.
Kiềm hô hấp do tăng thông khí, thường gặp khi lo lắng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 47.
Toan hô hấp được bù trừ bằng cách thận tăng thải .
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 48.
Trong toan chuyển hóa, cơ chế bù trừ hô hấp là thở chậm và nông.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 49.
Hệ đệm hemoglobin nằm trong hồng cầu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 50.
Khi AG tăng, vào tế bào và ra khỏi tế bào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 51.
Một bệnh nhân tiêu chảy nặng nhập viện. Kết quả khí máu: pH 7.30, 30 mmHg, 15 mmol/L, 140 mEq/L, 115 mEq/L. Hãy phân tích rối loạn acid-base nguyên phát, cơ chế bù trừ và tính AG.
- Câu 52.
Giải thích tại sao hệ đệm bicarbonate được coi là hệ đệm chính của cơ thể và vai trò của phổi, thận trong hệ đệm này.
- Câu 53.
Phân biệt toan chuyển hóa có AG cao và AG bình thường. Cho ví dụ nguyên nhân mỗi loại.
- Câu 54.
Một bệnh nhân COPD có pH 7.32, 60 mmHg, 30 mmol/L. Hãy xác định rối loạn nguyên phát và cơ chế bù trừ.
- Câu 55.
Trình bày 5 bước tiếp cận rối loạn acid-base. Áp dụng vào một ví dụ cụ thể.
- Câu 56.
Giải thích mối liên hệ giữa AG tăng và nguy cơ loạn nhịp tim.
- Câu 57.
So sánh tác dụng của aldosterone, ADH và ANP trong điều hòa cân bằng dịch và điện giải.
- Câu 58.
Một bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazide có kết quả: 135, 2.8, 98, 32, pH 7.48, 45. Hãy phân tích rối loạn acid-base và điện giải.
- Câu 59.
Giải thích tại sao trong toan chuyển hóa, thận tăng sinh mới và thải dưới dạng và .
- Câu 60.
Phân tích một trường hợp lâm sàng: bệnh nhân lo lắng thở nhanh, pH 7.50, 28, 24. Xác định rối loạn và cơ chế bù trừ.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .