Tài liệu ôn tập Lịch sử 12 – Chủ đề 1: Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; Chủ đề 2: ASEAN – Những chặng đường lịch sử
Thông tin đề
- Môn
- Lịch sử
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 94 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Cấu trúc đề (12 phần)
- 1.
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- 2.
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc tư liệu sau đây:
- 3.
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 4.
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 5.
Bài 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 6.
Bài 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- 7.
Bài 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 8.
Bài 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 9.
Bài 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- 10.
Bài 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 11.
Bài 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 12.
Bài 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu)
Đọc đoạn thông tin sau đây:
Nội dung đề (94 câu)
- Câu 1.
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
- A.
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
- B.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- C.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
- D.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
- A.
- Câu 2.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
- A.
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
- B.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
- C.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
- D.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- A.
- Câu 3.
"Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới" là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
- A.
Tổ chức ASEAN.
- B.
Liên minh châu Âu.
- C.
Liên hợp quốc.
- D.
Tổ chức NATO.
- A.
- Câu 4.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
- A.
Ngân hàng Thế giới.
- B.
Quỹ Nhi đồng.
- C.
Hội đồng Bảo an.
- D.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
- A.
- Câu 5.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
- A.
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
- B.
Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.
- C.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- D.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- A.
- Câu 6.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
- A.
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
- B.
tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.
- C.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
- D.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
- A.
- Câu 7.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
- A.
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
- B.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
- C.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
- D.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
- A.
- Câu 8.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
- A.
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
- B.
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
- C.
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
- D.
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
- A.
- Câu 9.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Liên Xô, Mỹ và Đức.
- B.
Liên Xô, Mỹ và Anh.
- C.
Mỹ, Anh và Đức.
- D.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
- A.
- Câu 10.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
- A.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
- B.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- C.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
- D.
Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
- A.
- Câu 11.
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
- A.
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.
- B.
Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hoà bình.
- C.
Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.
- D.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
- A.
- Câu 12.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành "hai cực", "hai phe" (1945-1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
- A.
Chung sống hoà bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.
- B.
Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.
- C.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
- D.
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.
- A.
- Câu 13.
Tổ chức nào được thành lập nhằm duy trì trật tự thế giới sau khi kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ nhất?
- A.
Liên hợp quốc.
- B.
Hội quốc liên.
- C.
Đại hội đồng.
- D.
WTO.
- A.
- Câu 14.
Hội nghị nào khẳng định lại quyết tâm thành lập LHQ?
- A.
I-an-ta.
- B.
Tê-hê-ran.
- C.
Pốt-xđam.
- D.
Giơ-ne-vơ.
- A.
- Câu 15.
Hội nghị nào ra quyết định về việc thành lập LHQ?
- A.
I-an-ta.
- B.
Tê-hê-ran.
- C.
Pốt-xđam.
- D.
Giơ-ne-vơ.
- A.
- Câu 16.
Ngày 24/10/1945 LHQ chính thức được thành lập sau sự kiện gì?
- A.
Đại biểu 50 nước thông qua hiến chương LHQ.
- B.
Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh thông qua hiến chương.
- C.
Đại biểu 51 nước thông qua hiến chương LHQ.
- D.
Quốc hội các nước phê chuẩn hiến chương.
- A.
- Câu 17.
Trụ sở của Liên Hợp Quốc được đặt tại thành phố nào?
- A.
Thành phố Hồ Chí Minh.
- B.
Thành phố Luân-đôn.
- C.
Thành phố Niu Oóc.
- D.
Thành phố Chi-ca-go.
- A.
- Câu 18.
Hoạt động nào sau đây không thể hiện vai trò của Liên Hợp quốc trong việc đảm bảo hòa bình an ninh quốc tế?
- A.
Đã xóa bỏ được vũ khí hạt nhân.
- B.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
- C.
Góp phần chấm dứt xung đột.
- D.
Soạn thảo công ước về giải trừ quân bị.
- A.
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau đây:
Tháng 6-1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hoà bình. Sự kiện này đã đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc. Từ đó, các nước Đồng minh (vai trò lớn nhất thuộc về Liên Xô, Mỹ và Anh) đã tổ chức nhiều cuộc họp ở Tê-hê-ran (I-ran) và Mát-xcơ-va (Liên Xô) để sớm thành lập một tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), Liên Xô, Mỹ và Anh đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn Hiến chương của các thành viên, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
- Câu 19.
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- A)
Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, phù hợp với khát vọng được sống trong hoà bình của nhân dân thế giới.
- B)
Cho đến nay, Liên hợp quốc vẫn là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh, có nhiệm vụ hàng đầu là tập trung vào ổn định nền kinh tế toàn cầu.
- C)
Liên Xô, Mỹ và Anh là những nước có vị thế hàng đầu trong việc đặt cơ sở và tích cực trong quá trình thành lập Liên hợp quốc.
- D)
Việt Nam là một trong những quốc gia sớm gia nhập Liên hợp quốc, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời (9-1945).
- A)
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc tư liệu sau đây:
"Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại...". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
- Câu 20.
Đọc tư liệu sau đây:
- A)
Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.
- B)
Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
- C)
Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hoà bình.
- D)
Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
- A)
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em". (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)
- Câu 21.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc là tuyên ngôn về các quyền của con người nói chung, không có sự phân biệt nước lớn, nước nhỏ.
- B)
Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng.
- C)
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới.
- D)
Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu "di chứng" của chủ nghĩa thực dân.
- A)
Bài 1. LIÊN HỢP QUỐC – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
[Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa... Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
- Câu 22.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.
- B)
Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.
- C)
Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.
- D)
Cuộc đấu tranh xoá bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.
- A)
- Câu 23.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
- A.
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
- B.
"Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
- C.
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
- D.
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
- A.
- Câu 24.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
- A.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- B.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
- C.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- D.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
- A.
- Câu 25.
Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
- A.
Béc-lín.
- B.
Đông Đức.
- C.
Đông Âu.
- D.
Tây Âu.
- A.
- Câu 26.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
- A.
phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
- B.
phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
- C.
khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
- D.
khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
- A.
- Câu 27.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1946?
- A.
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
- B.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
- C.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
- D.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
- A.
- Câu 28.
Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xdam (1945) đối với tình hình quốc tế?
- A.
Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
- B.
Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
- C.
Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu, nhiều cực.
- D.
Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.
- A.
- Câu 29.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
- B.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
- C.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
- D.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
- A.
- Câu 30.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì
- A.
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
- B.
khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.
- C.
mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.
- D.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
- A.
- Câu 31.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
- A.
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- B.
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- C.
Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
- D.
Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
- A.
- Câu 32.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
- A.
đối đầu sang đối thoại.
- B.
đối đầu sang thoả hiệp.
- C.
đồng minh sang đối đầu.
- D.
đồng minh sang đối tác.
- A.
- Câu 33.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
- A.
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
- B.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
- C.
Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.
- D.
Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.
- A.
- Câu 34.
Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
- A.
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950–1953).
- B.
Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949).
- C.
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945- 1954).
- D.
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975).
- A.
- Câu 35.
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực
- A.
quân sự.
- B.
văn hoá.
- C.
pháp lí.
- D.
kinh tế.
- A.
- Câu 36.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
- B.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
- C.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.
- D.
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây.
- A.
- Câu 37.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
- A.
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
- B.
Những quyết định của Hội nghị Pốt-xdam (1945).
- C.
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
- D.
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
- A.
- Câu 38.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
- A.
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
- B.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
- C.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
- D.
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
- A.
- Câu 39.
Hòa hoãn Đông - Tây đề cập tới mối quan hệ của quốc gia nào?
- A.
Mỹ và Liên Xô trước thập niên 70.
- B.
Trung Quốc và Liên Xô sau thập niên 70.
- C.
Mỹ và Liên Xô sau thập niên 70.
- D.
Mỹ và đồng minh trong chiến tranh lạnh.
- A.
- Câu 40.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?
- A.
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
- B.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.
- C.
Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
- D.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
- A.
- Câu 41.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?
- A.
Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.
- B.
Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
- C.
Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- D.
Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.
- A.
- Câu 42.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
- A.
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.
- B.
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
- C.
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
- D.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
- A.
Bài 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết Tơ-ru-man"". (Vương Kính Chí, Lược sử nước Mỹ (Phong Đào dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)
- Câu 43.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.
- B)
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
- C)
Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ "vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ" sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- D)
Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
- A)
Bài 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau đây:
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Goóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thoả thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hoà bình: ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi.... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC,...).
- Câu 44.
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- A)
Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã diễn ra.
- B)
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.
- C)
Trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết "vấn đề Cam-pu-chia" (1991).
- D)
Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
- A)
Bài 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989 Goóc-ba-chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO". (King Fisher, Bách khoa thư lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.437)
- Câu 45.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.
- B)
Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.
- C)
Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.
- D)
Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.
- A)
- Câu 46.
Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vào năm nào?
- A.
1991.
- B.
1945.
- C.
1990.
- D.
1989.
- A.
- Câu 47.
Trật tự 2 cực I-an-ta tồn tại trong thời gian nào?
- A.
1947 - 1991.
- B.
1947 - 1989.
- C.
1945 - 1991.
- D.
1945 - 1989.
- A.
- Câu 48.
Chiến tranh lạnh bắt đầu từ năm nào?
- A.
1945.
- B.
1991.
- C.
1947.
- D.
1989.
- A.
- Câu 49.
Một trong những biểu tượng của chiến tranh lạnh ở châu Âu là
- A.
Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).
- B.
Chiến tranh Trung Đông (1948).
- C.
Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1950-1954).
- D.
Bức tường Béc-lin ở Đức.
- A.
- Câu 50.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
- A.
Đa cực, nhiều trung tâm.
- B.
Lấy chính trị làm nền tảng.
- C.
Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
- D.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
- A.
- Câu 51.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Quốc tế hoá – toàn cầu hoá.
- B.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
- C.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
- D.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.
- A.
- Câu 52.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
- A.
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
- B.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
- C.
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
- D.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
- A.
- Câu 53.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
- A.
Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
- B.
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
- C.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
- D.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
- A.
- Câu 54.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
- B.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
- C.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
- D.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
- A.
- Câu 55.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
- A.
Nhật Bản và Nam Phi.
- B.
Trung Quốc và Ấn Độ.
- C.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
- D.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
- A.
Bài 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp..... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa....): Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
- Câu 56.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.
- B)
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc.
- C)
Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
- D)
Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
- A)
Bài 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau đây:
Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010 Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ, quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.
- Câu 57.
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- A)
Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.
- B)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
- C)
Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
- D)
Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.
- A)
- Câu 58.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
- B.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
- C.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chỉ phối nền kinh tế toàn cầu.
- D.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
- A.
- Câu 59.
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
- A.
tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
- B.
chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
- C.
hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
- D.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
- A.
- Câu 60.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
- A.
Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
- B.
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
- C.
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá.
- D.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
- A.
- Câu 61.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
- A.
đa cực, nhiều trung tâm.
- B.
đơn cực, nhất siêu.
- C.
đa phương hoá.
- D.
tam cường, đa phương.
- A.
- Câu 62.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
- B.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
- C.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
- D.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- A.
- Câu 63.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- B.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
- C.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- D.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
- A.
- Câu 64.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- B.
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
- C.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
- D.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
- A.
- Câu 65.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
- A.
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
- B.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
- C.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
- D.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
- A.
- Câu 66.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
- B.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
- C.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
- D.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
- A.
- Câu 67.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
- A.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
- B.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
- C.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
- D.
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Câu 68.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
- A.
Cộng đồng châu Âu.
- B.
Hiệp hội các nước Nam Á.
- C.
Liên minh hợp tác Đông Á.
- D.
Liên minh châu Âu.
- A.
- Câu 69.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
- A.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- B.
Liên minh hợp tác khu vực.
- C.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
- D.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
- A.
- Câu 70.
Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Phi-lip-pin.
- B.
Thái Lan.
- C.
Ma-lai-xi-a.
- D.
In-đô-nê-xi-a.
- A.
- Câu 71.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Hàn Quốc.
- B.
Mông Cổ.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Ma-lai-xi-a.
- A.
- Câu 72.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
- A.
Mi-an-ma.
- B.
Lào.
- C.
Thái Lan.
- D.
Cam-pu-chia.
- A.
- Câu 73.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
- B.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
- C.
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
- D.
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
- A.
- Câu 74.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Thái Lan.
- B.
Ma-lai-xi-a.
- C.
Xin-ga-po.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Câu 75.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Mi-an-ma.
- B.
Lào.
- C.
Cam-pu-chia.
- D.
Việt Nam.
- A.
- Câu 76.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
- A.
Hà Nội (Việt Nam).
- B.
Băng Cốc (Thái Lan).
- C.
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
- D.
Viêng Chăn (Lào).
- A.
- Câu 77.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
- A.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
- B.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.
- C.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
- D.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.
- A.
- Câu 78.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
- A.
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
- B.
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
- C.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.
- D.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hoà bình, tự do và thịnh vượng.
- A.
- Câu 79.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Lào.
- B.
Bru-nây.
- C.
Cam-pu-chia.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Câu 80.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?
- A.
Năm 1995.
- B.
Năm 1996.
- C.
Năm 1997.
- D.
Năm 1998.
- A.
- Câu 81.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Bru-nây và Việt Nam.
- B.
Thái Lan và Mi-an-ma.
- C.
Cam-pu-chia và Lào.
- D.
Lào và Mi-an-ma.
- A.
- Câu 82.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
- B.
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
- C.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
- D.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra.
- A.
- Câu 83.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Bru-nây.
- B.
Mi-an-ma.
- C.
Cam-pu-chia.
- D.
Lào.
- A.
- Câu 84.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
- A.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
- B.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
- C.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
- D.
tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
- A.
- Câu 85.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
- A.
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
- B.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
- C.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
- D.
Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
- A.
- Câu 86.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
- A.
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
- B.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
- C.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
- D.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
- A.
- Câu 87.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
- A.
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
- B.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
- C.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
- D.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
- A.
Bài 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
- Câu 88.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
- B)
Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
- C)
Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
- D)
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.
- A)
Bài 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
- Câu 89.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.
- B)
Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
- C)
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hoà bình ổn định của khu vực.
- D)
Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.
- A)
Bài 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau đây:
Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hoà bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hoà bình, kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông – công nghiệp, thương mại vì lợi ích chung của các nước trong khu vực.
- Câu 90.
Đọc đoạn thông tin sau đây:
- A)
Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- B)
Hiệp ước Ba-li đã mở ra một bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- C)
Nội dung cơ bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, trong đó coi trọng vấn đề an ninh - chính trị của khu vực Đông Nam Á.
- D)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu hàng đầu là kết nối và kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức ASEAN.
- A)
- Câu 91.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
- A.
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
- B.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
- C.
Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
- D.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
- A.
- Câu 92.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
- A.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
- B.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
- C.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
- D.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
- A.
- Câu 93.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976 là
- A.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
- B.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
- C.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
- D.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
- A.
- Câu 94.
Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
- A.
chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
- B.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
- C.
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
- D.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Lịch sử tương tự
Đề kiểm tra Lịch sử - Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
2026 · 37 câu · THPT Nvd
Đề kiểm tra Lịch sử lớp 11 - Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc
2026 · 39 câu · THPT Nvd
Đề trắc nghiệm Đúng - Sai Lịch sử: Liên hợp quốc
2026 · 6 câu · Hưng
Đề kiểm tra Lịch sử 12 - Liên hợp quốc - Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
2026 · 30 câu · Hưng
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Lịch sử 12 – TP Đà Nẵng, năm học 2025-2026 – Mã đề 6001
2026 · 34 câu · Đà Nẵng
Đề kiểm tra Lịch sử lớp 12 - Liên hợp quốc và trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2026 · 56 câu · THPT YỂN KHÊ