Trắc nghiệm tổng hợp Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng
Thông tin đề
- Môn
- Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 100 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (100 câu)
- Câu 1.
Theo phân loại của Gell và Coombs, phản ứng dị ứng type I chủ yếu được trung gian bởi loại kháng thể nào?
- A.
IgE
- B.
IgG
- C.
IgM
- D.
IgA
- A.
- Câu 2.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phản ứng dị ứng type II?
- A.
Kháng nguyên hòa tan trong máu
- B.
Tế bào đích mang kháng nguyên bị phá hủy bởi kháng thể và bổ thể
- C.
Do IgE trung gian
- D.
Do tế bào T mẫn cảm gây ra
- A.
- Câu 3.
Phức hợp miễn dịch lắng đọng tại mô và hoạt hóa bổ thể là cơ chế bệnh sinh của type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 4.
Phản ứng Mantoux (test tuberculin) là hình thái điển hình của phản ứng dị ứng type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 5.
Phản ứng dị ứng muộn (type IV) thường xuất hiện sau thời gian bao lâu kể từ khi tiếp xúc dị nguyên?
- A.
Vài giây đến vài phút
- B.
30 phút đến vài giờ
- C.
Sau 24 giờ, tối đa 48-72 giờ
- D.
Sau 7-14 ngày
- A.
- Câu 6.
Ở người có cơ địa dị ứng, khi tiếp xúc với dị nguyên, thay vì sản xuất IgM/IgG thông thường, cơ thể tăng sản xuất chủ yếu loại kháng thể nào?
- A.
IgM
- B.
IgA
- C.
IgE
- D.
IgG
- A.
- Câu 7.
Hóa chất trung gian nào được giải phóng ngay từ các hạt dự trữ sẵn trong bào tương tế bào mast khi bị hoạt hóa?
- A.
Leukotrien C4
- B.
Histamin
- C.
Prostaglandin D2
- D.
Cytokine IL-5
- A.
- Câu 8.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được xem là một trong ba cơ chế chính tạo nên tính di truyền của phản ứng dị ứng?
- A.
Lượng IgE toàn phần trong huyết thanh
- B.
HLA
- C.
Cơ địa tăng đáp ứng miễn dịch
- D.
Nồng độ IgG toàn phần trong huyết thanh
- A.
- Câu 9.
Điều kiện nào giúp một chất có tính kháng nguyên đầy đủ và khả năng gây dị ứng?
- A.
Có bản chất lạ và phân tử lượng từ 10.000 dalton trở lên
- B.
Phân tử lượng nhỏ hơn 1.000 dalton
- C.
Chỉ cần có nguồn gốc thực vật
- D.
Không cần kết hợp đặc hiệu với kháng thể
- A.
- Câu 10.
Chất nào sau đây là hapten, chỉ gây dị ứng khi kết hợp với protein của cơ thể để trở thành dị nguyên hoàn chỉnh?
- A.
Phấn hoa
- B.
Mạt bụi nhà
- C.
Clorua picrin
- D.
Huyết thanh dị loài
- A.
- Câu 11.
Dị nguyên quan trọng nhất trong bụi nhà gây hen phế quản dị ứng và viêm mũi dị ứng là?
- A.
Mạt bụi nhà Dermatophagoides
- B.
Gián
- C.
Nấm mốc
- D.
Lông súc vật
- A.
- Câu 12.
Dị nguyên gây dị ứng thức ăn thường có bản chất là?
- A.
Glycoprotein tan trong nước, bền với nhiệt, acid và không bị phân hủy bởi protease
- B.
Lipid thuần túy
- C.
Polysaccharide thuần
- D.
Nucleic acid
- A.
- Câu 13.
Phấn hoa ambrosia (cỏ phấn hương) với kháng nguyên E có phân tử lượng 37.800 dalton là nguyên nhân quan trọng gây bệnh gì?
- A.
Viêm mũi dị ứng theo mùa
- B.
Sốc phản vệ
- C.
Viêm da tiếp xúc
- D.
Viêm mao mạch dị ứng
- A.
- Câu 14.
Dị nguyên nào sau đây xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp?
- A.
Protein trong phân mạt bụi nhà
- B.
Nọc ong
- C.
Thuốc bôi ngoài da
- D.
Huyết thanh khác loài tiêm tĩnh mạch
- A.
- Câu 15.
Nhận định nào sau đây về kháng nguyên của mạt bụi nhà là đúng?
- A.
Tính kháng nguyên không phụ thuộc mạt sống hay chết
- B.
Chỉ mạt sống mới có khả năng gây dị ứng
- C.
Tính kháng nguyên phụ thuộc màu sắc mạt
- D.
Mạt bụi không thể gây hen phế quản
- A.
- Câu 16.
Theo Tổ chức Dị ứng Thế giới (WAO), nhóm thuốc có nguy cơ cao nhất gây dị ứng thuốc là?
- A.
Kháng sinh beta-lactam
- B.
Nhóm NSAIDs
- C.
Thuốc chống lao
- D.
Allopurinol
- A.
- Câu 17.
Nghiên cứu tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai cho thấy dị ứng thuốc do nhóm nào chiếm tỷ lệ cao nhất tại Việt Nam?
- A.
Kháng sinh
- B.
NSAIDs
- C.
Thuốc chống lao
- D.
Thuốc chống động kinh
- A.
- Câu 18.
Trong nhóm beta-lactam, hai kháng sinh gây dị ứng cao nhất là?
- A.
Penicillin và ampicillin
- B.
Cephalexin và cefuroxim
- C.
Amoxicillin và clavulanat
- D.
Oxacillin và methicillin
- A.
- Câu 19.
Phản ứng dị ứng thuốc type I thường xuất hiện trong khoảng thời gian nào sau khi dùng thuốc?
- A.
Vài giây đến 30-60 phút
- B.
Sau 48-72 giờ
- C.
Sau 5-7 ngày
- D.
Sau 2 tuần
- A.
- Câu 20.
Nhóm thuốc nào thường gây tán huyết theo cơ chế dị ứng type II?
- A.
Beta-lactam, quinidin, methyldopa
- B.
Aminoglycosid
- C.
Macrolid
- D.
Thuốc kháng histamin
- A.
- Câu 21.
Bệnh huyết thanh do dị ứng thuốc type III có biểu hiện đặc trưng nào?
- A.
Sốt, nổi hạch ngoại vi, mày đay, đau khớp
- B.
Sốc phản vệ
- C.
Viêm da tiếp xúc
- D.
Hội chứng Lyell
- A.
- Câu 22.
Hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell chủ yếu do cơ chế dị ứng thuốc type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 23.
Hiện tượng mẫn cảm chéo trong dị ứng thuốc xảy ra do nguyên nhân nào?
- A.
Các thuốc có cấu trúc hóa học giống nhau
- B.
Các thuốc cùng đường dùng
- C.
Các thuốc cùng liều dùng
- D.
Các thuốc dùng cùng thời điểm
- A.
- Câu 24.
Đường đưa thuốc nào dễ gây dị ứng hơn so với đường uống?
- A.
Đường tiêm và niêm mạc
- B.
Đường bôi ngoài da
- C.
Đường đặt trực tràng
- D.
Đường uống
- A.
- Câu 25.
Xét nghiệm nào được xem là 'tiêu chuẩn vàng' để chẩn đoán dị ứng thuốc gây phản ứng nhanh?
- A.
Test kích thích (thử thách) với thuốc nghi ngờ
- B.
Test lấy da
- C.
Test áp da
- D.
Định lượng IgE toàn phần
- A.
- Câu 26.
Xét nghiệm chuyển dạng lympho bào có độ nhạy cao thường được dùng trong chẩn đoán dị ứng thuốc theo cơ chế nào?
- A.
Dị ứng nhanh type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Dị ứng muộn type IV
- A.
- Câu 27.
Nguyên tắc xử trí đầu tiên và quan trọng nhất khi xác định dị ứng thuốc là?
- A.
Ngừng ngay thuốc đang dùng gây dị ứng và không dùng lại
- B.
Tiêm adrenalin dự phòng cho mọi trường hợp
- C.
Uống corticoid liều cao kéo dài
- D.
Tiếp tục dùng thuốc với liều giảm để tạo dung nạp
- A.
- Câu 28.
Mày đay được xếp vào loại cấp tính khi thời gian diễn tiến bệnh kéo dài bao lâu?
- A.
Dưới 6 tuần
- B.
Từ 6 tuần trở lên
- C.
Từ 8 tuần trở lên
- D.
Từ 10 tuần trở lên
- A.
- Câu 29.
Mày đay mạn tính được xác định khi bệnh kéo dài tối thiểu?
- A.
2 tuần
- B.
4 tuần
- C.
6 tuần
- D.
3 tháng
- A.
- Câu 30.
Vị trí phù Quincke nào được xem là nguy hiểm nhất vì có thể gây tử vong nhanh?
- A.
Môi
- B.
Mí mắt
- C.
Thanh quản
- D.
Niêm mạc đường tiêu hóa
- A.
- Câu 31.
Lý do chính kháng histamin thế hệ 2 được chọn làm phác đồ đầu tiên trong điều trị mày đay là?
- A.
Ít gây buồn ngủ hơn thế hệ 1
- B.
Rẻ hơn thế hệ 1
- C.
Tác dụng nhanh hơn hẳn
- D.
Không cần dùng hàng ngày
- A.
- Câu 32.
Mày đay vật lý chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu trong tổng số bệnh nhân mày đay mạn tính?
- A.
10%
- B.
30%
- C.
50%
- D.
80%
- A.
- Câu 33.
Chứng da vẽ nổi xuất hiện sau khi da bị chà nhẹ thường trong khoảng thời gian nào?
- A.
5-10 phút
- B.
1-2 giờ
- C.
24 giờ
- D.
Ngay lập tức dưới 1 phút
- A.
- Câu 34.
Mày đay do gắng sức được giải thích là do tăng tiết chất dẫn truyền thần kinh nào?
- A.
Acetylcholin
- B.
Histamin
- C.
Serotonin
- D.
Bradykinin
- A.
- Câu 35.
Histamin phóng thích từ tế bào mast trong mày đay dị ứng gây triệu chứng chủ yếu bằng cách nào?
- A.
Tăng tính thẩm thành mạch và kích thích tận cùng thần kinh cảm giác
- B.
Co mạch ngoại vi
- C.
Ức chế thần kinh cảm giác
- D.
Giảm tiết dịch
- A.
- Câu 36.
Omalizumab điều trị mày đay mạn tính theo cơ chế nào?
- A.
Ức chế thụ thể H1
- B.
Ức chế sự gắn kết IgE vào thụ thể FcεRI trên tế bào mast
- C.
Làm ổn định màng tế bào mast
- D.
Đối kháng leukotrien
- A.
- Câu 37.
Trong trường hợp phù Quincke nặng kèm khó thở, thuốc cần dùng ngay đầu tiên là?
- A.
Adrenalin
- B.
Methylprednisolon
- C.
Diphenhydramin
- D.
Salbutamol
- A.
- Câu 38.
Viêm mao mạch dị ứng còn được gọi là hội chứng nào?
- A.
Schonlein-Henoch
- B.
Stevens-Johnson
- C.
Lyell
- D.
Kawasaki
- A.
- Câu 39.
Phức hợp miễn dịch lắng đọng tại thành mạch và cầu thận trong viêm mao mạch dị ứng chủ yếu chứa loại immunoglobulin nào?
- A.
IgA
- B.
IgE
- C.
IgD
- D.
IgM
- A.
- Câu 40.
Đối tượng mắc viêm mao mạch dị ứng chủ yếu là?
- A.
Trẻ em từ 2-16 tuổi
- B.
Người trên 60 tuổi
- C.
Trẻ dưới 1 tuổi
- D.
Phụ nữ mang thai
- A.
- Câu 41.
Tổn thương da điển hình nhất của viêm mao mạch dị ứng là?
- A.
Ban xuất huyết nổi gờ cao, không ngứa
- B.
Mày đay ngứa dữ dội
- C.
Bọng nước lan tỏa toàn thân
- D.
Đỏ da toàn thân bong vảy
- A.
- Câu 42.
Biến chứng tiêu hóa trầm trọng nhất của viêm mao mạch dị ứng là?
- A.
Lồng ruột
- B.
Viêm tụy cấp
- C.
Xuất huyết tiêu hóa nhẹ
- D.
Táo bón
- A.
- Câu 43.
Yếu tố tiên lượng nặng về thận trong viêm mao mạch dị ứng là?
- A.
Hội chứng thận hư hoặc protein niệu >1g/24h
- B.
Tiểu máu vi thể thoáng qua
- C.
Tăng IgA huyết thanh
- D.
Đau khớp
- A.
- Câu 44.
Điều trị corticoid đường uống điển hình trong viêm mao mạch dị ứng là?
- A.
Prednisolon 1-2 mg/kg/ngày trong 3-4 tuần, sau đó giảm dần
- B.
Hydrocortison 100mg tiêm bắp một lần
- C.
Dexamethason nhỏ mắt
- D.
Methylprednisolon 1g tiêm tĩnh mạch kéo dài nhiều tuần
- A.
- Câu 45.
Theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp Hoa Kỳ (ARA) 1990, chẩn đoán viêm mao mạch dị ứng cần tối thiểu bao nhiêu tiêu chuẩn?
- A.
1 tiêu chuẩn
- B.
2 tiêu chuẩn
- C.
3 tiêu chuẩn
- D.
4 tiêu chuẩn
- A.
- Câu 46.
Viêm da cơ địa dị ứng được xếp vào cơ chế quá mẫn type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 47.
Viêm da tiếp xúc dị ứng được xếp vào cơ chế quá mẫn type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 48.
Tế bào thâm nhiễm chủ yếu trong tổn thương viêm da tiếp xúc dị ứng là?
- A.
Bạch cầu đa nhân trung tính và lympho
- B.
Đại thực bào và tế bào lympho
- C.
Hồng cầu
- D.
Bạch cầu ái kiềm
- A.
- Câu 49.
Viêm da cơ địa ở trẻ nhũ nhi thường khởi phát từ độ tuổi nào?
- A.
3 tháng tuổi
- B.
1 tuổi
- C.
5 tuổi
- D.
10 tuổi
- A.
- Câu 50.
Ở trẻ lớn và người lớn, tổn thương viêm da cơ địa thường khu trú đặc hiệu ở vị trí nào?
- A.
Mặt và da đầu
- B.
Các nếp gấp như khuỷu, khoeo
- C.
Lòng bàn tay, bàn chân
- D.
Vùng thân mình
- A.
- Câu 51.
Trong viêm da tiếp xúc dị ứng, phần lớn dị nguyên hóa chất thấm qua da đóng vai trò là?
- A.
Hapten
- B.
Kháng nguyên hoàn chỉnh
- C.
Superantigen
- D.
Tự kháng nguyên
- A.
- Câu 52.
Test áp da (patch test) được dùng phù hợp nhất để chẩn đoán dị nguyên trong bệnh nào?
- A.
Viêm da tiếp xúc dị ứng
- B.
Viêm da cơ địa
- C.
Mày đay cấp
- D.
Hen phế quản
- A.
- Câu 53.
Theo tiêu chuẩn Hanifin và Rajka, tiêu chuẩn chính của viêm da cơ địa gồm 4 đặc điểm. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong tiêu chuẩn chính?
- A.
Ngứa
- B.
Hình thái và vị trí tổn thương điển hình
- C.
Khô da toàn thân
- D.
Tiến triển mạn tính và tái phát
- A.
- Câu 54.
Mục đích chính của việc điều trị khô da trong viêm da cơ địa là?
- A.
Phục hồi lớp mỡ da, giữ nước và hạn chế ngứa
- B.
Chống nhiễm khuẩn tại chỗ
- C.
Ức chế miễn dịch toàn thân
- D.
Giảm đau
- A.
- Câu 55.
Ciclosporin trong điều trị viêm da cơ địa thể nặng thường được sử dụng cho đối tượng nào?
- A.
Người lớn
- B.
Trẻ sơ sinh
- C.
Phụ nữ có thai
- D.
Mọi lứa tuổi
- A.
- Câu 56.
Dị ứng thức ăn qua trung gian IgE thuộc cơ chế quá mẫn type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 57.
Trường hợp nào sau đây là phản ứng dị ứng giả, không do cơ chế miễn dịch?
- A.
Không dung nạp lactose do thiếu men lactase
- B.
Sốc phản vệ do đậu phộng
- C.
Mày đay do trứng
- D.
Phù mạch do thuốc
- A.
- Câu 58.
Theo bài giảng, thức ăn gây dị ứng phổ biến nhất ở trẻ em bao gồm?
- A.
Hải sản và cá
- B.
Sữa bò, trứng và đậu phộng
- C.
Lúa mì và các loại hạt
- D.
Đậu nành và lúa mì
- A.
- Câu 59.
Dị ứng đạm sữa bò chủ yếu do các protein nào trong sữa gây ra?
- A.
Casein và whey
- B.
Lactose
- C.
Gluten
- D.
Albumin
- A.
- Câu 60.
Hội chứng miệng dị ứng do thức ăn (OAS) có liên quan chặt chẽ đến yếu tố nào?
- A.
Dị ứng chéo giữa protein thức ăn tươi và dị nguyên phấn hoa
- B.
Ngộ độc thực phẩm
- C.
Không dung nạp lactose
- D.
Tác dụng phụ của thuốc
- A.
- Câu 61.
Xét nghiệm/thử nghiệm nào có tính khách quan cao nhất để chẩn đoán dị ứng thức ăn?
- A.
Thử nghiệm thức ăn mù kép (food challenge test)
- B.
Test lấy da
- C.
Chế độ ăn loại trừ
- D.
Định lượng IgE toàn phần
- A.
- Câu 62.
Test lấy da (prick test) với dị nguyên thức ăn được đọc kết quả dương tính khi đường kính sẩn phù đạt?
- A.
≥3mm so với đối chứng
- B.
≥5mm
- C.
≥10mm
- D.
≥15mm
- A.
- Câu 63.
Thuốc quan trọng nhất điều trị sốc phản vệ do dị ứng thức ăn là?
- A.
Adrenalin
- B.
Corticoid
- C.
Kháng histamin
- D.
Salbutamol
- A.
- Câu 64.
Dị ứng hóa chất chủ yếu xảy ra theo cơ chế quá mẫn type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 65.
Khi vô tình tiếp xúc với hóa chất gây dị ứng trên da, biện pháp xử trí đầu tiên đúng nhất là?
- A.
Rửa sạch vùng da tiếp xúc bằng nước sạch càng sớm càng tốt
- B.
Bôi corticoid ngay lập tức
- C.
Uống kháng histamin trước khi rửa
- D.
Băng kín vùng da để tránh lây lan
- A.
- Câu 66.
Hen phế quản dị ứng được hình thành chủ yếu qua cơ chế quá mẫn type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 67.
Triệu chứng đặc trưng nhất trong cơn hen phế quản là?
- A.
Khó thở thì thở ra kèm khò khè
- B.
Khó thở thì hít vào
- C.
Ho ra máu
- D.
Đau ngực khi gắng sức
- A.
- Câu 68.
Trong viêm mạn tính đường thở của hen, nhóm tế bào nào đóng vai trò quan trọng nhất?
- A.
Hồng cầu
- B.
Tế bào mast, bạch cầu ái kiềm và ái toan
- C.
Tiểu cầu
- D.
Tế bào nội mô
- A.
- Câu 69.
Leukotrien C4, D4, E4 có tác dụng đặc trưng nào trong hen phế quản?
- A.
Co thắt phế quản kéo dài, tăng tiết nhầy
- B.
Giãn phế quản
- C.
Ức chế viêm
- D.
Tăng huyết áp
- A.
- Câu 70.
Yếu tố nhiễm trùng nào thường gây khò khè và khởi phát hen ở trẻ em?
- A.
Virus hợp bào hô hấp (RSV)
- B.
Vi khuẩn lao
- C.
Phế cầu khuẩn
- D.
Ký sinh trùng sốt rét
- A.
- Câu 71.
Theo bài giảng, tiền sử có ít nhất một trong các triệu chứng nào giúp nghĩ đến chẩn đoán hen phế quản?
- A.
Ho tăng về đêm, tiếng rít tái phát, khó thở tái phát, nặng ngực nhiều lần
- B.
Đau ngực khi gắng sức, hồi hộp, vã mồ hôi
- C.
Sốt cao, ho đờm xanh, đau họng
- D.
Nuốt nghẹn, ợ chua, đau thượng vị
- A.
- Câu 72.
Rối loạn thông khí trong hen phế quản có đặc điểm chính là?
- A.
Rối loạn thông khí tắc nghẽn hồi phục được với thuốc giãn phế quản
- B.
Rối loạn thông khí hạn chế
- C.
Tắc nghẽn không hồi phục
- D.
Không có rối loạn thông khí
- A.
- Câu 73.
Lưu lượng đỉnh (PEF) tăng tối thiểu bao nhiêu sau xịt thuốc cường β2 tác dụng ngắn được xem là tiêu chuẩn chẩn đoán hen?
- A.
>10%
- B.
>15%
- C.
>20%
- D.
>30%
- A.
- Câu 74.
Theo phân loại 4 bậc hen (GINA), bậc IV (nặng) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Triệu chứng ban ngày <1 lần/tuần
- B.
Triệu chứng thường xuyên liên tục, PEF <60%, ảnh hưởng hoạt động thể lực
- C.
PEF >80%
- D.
Dao động PEF <20%
- A.
- Câu 75.
Cơ chế điều trị hen dị ứng bằng kháng thể kháng IgE (omalizumab) là?
- A.
Giảm hoạt hóa tế bào mast phụ thuộc IgE
- B.
Giãn phế quản trực tiếp
- C.
Ức chế thụ thể H1
- D.
Tăng thải natri qua thận
- A.
- Câu 76.
Thuốc nào sau đây được dùng để cắt cơn hen phế quản cấp nhanh nhất?
- A.
Salbutamol hít
- B.
Cromolyn
- C.
Omalizumab
- D.
Prednisolon uống dài hạn
- A.
- Câu 77.
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với hen phế quản dị ứng ngoại sinh?
- A.
Test da với dị nguyên dương tính
- B.
Khởi phát ở người lớn tuổi
- C.
Không liên quan tiền sử gia đình dị ứng
- D.
IgE toàn phần trong máu bình thường
- A.
- Câu 78.
Viêm mũi dị ứng có liên quan đến vai trò chủ yếu của kháng thể nào?
- A.
IgE
- B.
IgG
- C.
IgA
- D.
IgM
- A.
- Câu 79.
Khoảng bao nhiêu phần trăm bệnh nhân viêm mũi dị ứng có hen phế quản kèm theo?
- A.
10%
- B.
30%
- C.
50%
- D.
80%
- A.
- Câu 80.
Viêm mũi dị ứng theo mùa thường do loại dị nguyên nào gây ra?
- A.
Phấn hoa, cỏ
- B.
Bụi nhà
- C.
Nấm mốc
- D.
Lông súc vật
- A.
- Câu 81.
Trong giai đoạn hiệu ứng sớm của viêm mũi dị ứng, triệu chứng xuất hiện trong khoảng thời gian nào sau phơi nhiễm dị nguyên?
- A.
Vài phút
- B.
4-6 giờ
- C.
12-24 giờ
- D.
48 giờ
- A.
- Câu 82.
Thời gian đạt đỉnh của các triệu chứng trong giai đoạn hiệu ứng muộn của viêm mũi dị ứng là?
- A.
1-2 giờ
- B.
4-6 giờ
- C.
12-24 giờ
- D.
48-72 giờ
- A.
- Câu 83.
Theo phân loại ARIA, viêm mũi dị ứng được xếp loại 'dai dẳng' khi triệu chứng kéo dài?
- A.
<4 ngày/tuần
- B.
<4 tuần liên tiếp
- C.
≥4 ngày/tuần và ≥4 tuần liên tiếp
- D.
>6 tuần
- A.
- Câu 84.
Nguyên tắc điều trị quan trọng nhất trong viêm mũi dị ứng là?
- A.
Tránh tiếp xúc với dị nguyên
- B.
Dùng corticoid uống kéo dài
- C.
Dùng kháng sinh phòng ngừa
- D.
Phẫu thuật cuốn mũi cho mọi bệnh nhân
- A.
- Câu 85.
Điểm quan trọng giúp phân biệt viêm mũi vận mạch với viêm mũi dị ứng là?
- A.
Các xét nghiệm dị ứng âm tính trong viêm mũi vận mạch
- B.
Không có ngạt mũi
- C.
Không hắt hơi
- D.
Dịch mũi nhiều bạch cầu ái toan
- A.
- Câu 86.
Viêm kết mạc dị ứng chủ yếu xảy ra theo cơ chế quá mẫn type nào?
- A.
Type I
- B.
Type II
- C.
Type III
- D.
Type IV
- A.
- Câu 87.
Nguyên nhân thường gây viêm kết mạc dị ứng do tiếp xúc là?
- A.
Mỹ phẩm, thuốc nhỏ mắt, hóa chất
- B.
Phấn hoa
- C.
Bụi nhà
- D.
Lông súc vật
- A.
- Câu 88.
Dấu hiệu điển hình nhất của viêm kết - giác mạc mùa xuân là?
- A.
Ngứa mắt từng cơn
- B.
Đau nhói mắt
- C.
Mờ mắt tăng dần
- D.
Chảy mủ vàng
- A.
- Câu 89.
Nhú viêm hình đa giác trong viêm kết - giác mạc mùa xuân chủ yếu phân bố ở đâu?
- A.
Kết mạc sụn mi trên
- B.
Kết mạc sụn mi dưới
- C.
Kết mạc nhãn cầu
- D.
Giác mạc trung tâm
- A.
- Câu 90.
Ổ loét giác mạc trong viêm kết - giác mạc mùa xuân được gọi là 'loét trơ' vì?
- A.
Rất ít gây kích thích nếu không bội nhiễm
- B.
Rất đau nhức
- C.
Rất dễ lành
- D.
Có nhiều mủ đục
- A.
- Câu 91.
Nhóm thuốc làm ổn định dưỡng bào (tế bào mast) dùng trong điều trị viêm kết mạc dị ứng gồm?
- A.
Cromoglycate, lodoxamid, nedocromil
- B.
Dexamethason, prednisolon
- C.
Naphazolin
- D.
Atropin
- A.
- Câu 92.
Sốc phản vệ được xếp vào mức độ nào của phản vệ?
- A.
Độ I
- B.
Độ II
- C.
Độ III trở lên
- D.
Độ IV
- A.
- Câu 93.
Phản vệ thường xuất hiện trong khoảng thời gian nào sau tiếp xúc dị nguyên?
- A.
Ngay lập tức hoặc trong 30 phút
- B.
Sau 24 giờ
- C.
Sau 48-72 giờ
- D.
Sau 1 tuần
- A.
- Câu 94.
Đường đưa thuốc nào gây sốc phản vệ nguy hiểm nhất?
- A.
Tiêm tĩnh mạch
- B.
Uống
- C.
Bôi ngoài da
- D.
Đặt âm đạo
- A.
- Câu 95.
Thuốc quan trọng nhất, duy nhất được dùng đầu tiên trong phản vệ độ II trở lên là?
- A.
Adrenalin
- B.
Methylprednisolon
- C.
Diphenhydramin
- D.
Salbutamol
- A.
- Câu 96.
Liều adrenalin tiêm bắp cho người lớn trong cấp cứu phản vệ là?
- A.
0,1ml dung dịch 1/1000
- B.
0,5ml dung dịch 1/1000 (1/2 ống 1mg/ml)
- C.
1ml dung dịch 1/1000
- D.
2ml dung dịch 1/1000
- A.
- Câu 97.
Vị trí tiêm bắp adrenalin đúng trong cấp cứu phản vệ là?
- A.
1/3 giữa mặt trước ngoài đùi
- B.
Cơ delta cánh tay
- C.
Vùng mông
- D.
Cạnh rốn
- A.
- Câu 98.
Trong giai đoạn cấp của phản vệ, việc theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO₂ và tri giác cần thực hiện với tần suất nào?
- A.
Mỗi 30 phút
- B.
Mỗi 1-2 giờ
- C.
Mỗi 3-5 phút
- D.
Mỗi 24 giờ
- A.
- Câu 99.
Sau khi huyết áp đã ổn định, người bệnh phản vệ cần được theo dõi tại cơ sở y tế ít nhất trong thời gian bao lâu để đề phòng phản vệ pha 2?
- A.
6 giờ
- B.
12 giờ
- C.
24 giờ
- D.
48 giờ
- A.
- Câu 100.
Khi huyết áp không ổn định dù đã truyền đủ dịch và adrenalin, nếu có điều kiện cần xem xét biện pháp nào?
- A.
ECMO (tim phổi nhân tạo)
- B.
Ngừng cấp cứu
- C.
Truyền nước cất
- D.
Cho bệnh nhân xuất viện
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .