Trắc nghiệm từ lý thuyết đến vận dụng – Kiểm tra đánh giá
Thông tin đề
- Môn
- Giáo dục học / Đo lường đánh giá
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Trong thang đo nhận thức của Bloom (bản gốc 1956), cấp độ nhận thức thấp nhất là gì?
- A.
Biết / Nhớ lại thông tin
- B.
Hiểu / Giải thích ý nghĩa
- C.
Vận dụng / Áp dụng quy trình
- D.
Đánh giá / Nhận xét theo tiêu chuẩn
- A.
- Câu 2.
Chỉ số nào cho biết một câu trắc nghiệm có khả năng phân biệt học sinh đạt điểm cao với học sinh đạt điểm thấp?
- A.
Độ khó
- B.
Độ phân biệt
- C.
Độ tin cậy
- D.
Độ giá trị
- A.
- Câu 3.
Thầy Minh muốn kiểm tra khả năng vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật vào tình huống thực tế. Câu hỏi nào phù hợp nhất?
- A.
Nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật.
- B.
Tính diện tích căn phòng có chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m.
- C.
Giải thích vì sao diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
- D.
Tính số viên gạch cần lát nền cho căn phòng 6 m × 4 m, biết mỗi viên gạch có kích thước 40 cm × 40 cm.
- A.
- Câu 4.
Trong phân tích câu hỏi trắc nghiệm, độ khó của một câu hỏi được định nghĩa là gì?
- A.
Tỉ lệ thí sinh trả lời đúng câu hỏi đó.
- B.
Tỉ lệ thí sinh trả lời sai câu hỏi đó.
- C.
Tỉ lệ thí sinh bỏ trống câu hỏi đó.
- D.
Số câu hỏi khó trong bài kiểm tra.
- A.
- Câu 5.
Khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan, điều nào sau đây cần tránh?
- A.
Diễn đạt câu dẫn ngắn gọn, rõ ràng.
- B.
Bảo đảm chỉ có một đáp án đúng.
- C.
Dùng câu phủ định kép.
- D.
Các phương án nhiễu đều có vẻ hợp lí.
- A.
- Câu 6.
Một câu hỏi ở mức 'Phân tích' trong thang Bloom thường yêu cầu học sinh làm gì?
- A.
Nhận diện một khái niệm đã học.
- B.
Tách thông tin thành các bộ phận và làm rõ mối liên hệ giữa chúng.
- C.
Lặp lại lời giải theo mẫu.
- D.
Đưa ra nhận xét, phán quyết dựa trên tiêu chí.
- A.
- Câu 7.
Để tăng độ tin cậy của một bài kiểm tra, cách làm nào hiệu quả nhất?
- A.
Thêm nhiều câu hỏi đã được kiểm tra là tốt và phù hợp mục tiêu.
- B.
Giảm số câu hỏi để học sinh bớt căng thẳng.
- C.
Thay toàn bộ câu trắc nghiệm bằng câu tự luận.
- D.
Không quy định thang điểm.
- A.
- Câu 8.
Khi xây dựng một đề kiểm tra, việc nào nên làm đầu tiên?
- A.
Viết câu hỏi trắc nghiệm.
- B.
Xác định mục đích, mục tiêu kiểm tra.
- C.
Chấm thử và phân tích câu hỏi.
- D.
Sắp xếp câu hỏi theo độ khó.
- A.
- Câu 9.
Một bài kiểm tra có giá trị (valid) khi nó:
- A.
Đo đúng những gì nó định đo.
- B.
Cho điểm số ổn định khi đo lặp lại.
- C.
Có tất cả học sinh đều đạt điểm cao.
- D.
Chứa nhiều câu hỏi khó.
- A.
- Câu 10.
Học sinh làm cùng một bài kiểm tra sau hai tuần và đạt điểm gần như ban đầu. Đặc tính nào của bài kiểm tra được thể hiện?
- A.
Độ giá trị
- B.
Độ tin cậy
- C.
Độ phân biệt
- D.
Độ khó
- A.
- Câu 11.
Mục tiêu 'Học sinh tính được nhiệt lượng cần truyền cho nước khi biết khối lượng, nhiệt dung riêng và độ tăng nhiệt độ' thuộc mức độ nào?
- A.
Nhớ
- B.
Hiểu
- C.
Vận dụng
- D.
Sáng tạo
- A.
- Câu 12.
Với câu trắc nghiệm có 5 lựa chọn, xác suất để một học sinh chọn đúng theo cách ngẫu nhiên là bao nhiêu phần trăm?
- A.
10%
- B.
20%
- C.
25%
- D.
50%
- A.
- Câu 13.
Trong phân tích câu hỏi trắc nghiệm, một phương án nhiễu tốt là phương án như thế nào?
- A.
Hiển nhiên sai và dễ bị loại.
- B.
Có vẻ hợp lí và hấp dẫn với học sinh chưa nắm vững kiến thức.
- C.
Giống hệt đáp án đúng.
- D.
Dài hơn đáp án đúng.
- A.
- Câu 14.
Trong thang Bloom sửa đổi, năng lực sáng tạo của học sinh được xếp vào mức độ nào?
- A.
Ghi nhớ
- B.
Hiểu
- C.
Vận dụng
- D.
Sáng tạo
- A.
- Câu 15.
Học sinh đã học công thức tính diện tích hình tròn là . Để tính diện tích của một hình tròn có bán kính 5 cm, học sinh cần đạt mức tư duy nào?
- A.
Nhớ công thức
- B.
Hiểu bản chất công thức
- C.
Vận dụng công thức
- D.
Sáng tạo
- A.
- Câu 16.
Ở một câu trắc nghiệm, độ khó p = 0,95 cho biết điều gì?
- A.
95% thí sinh trả lời đúng; câu hỏi rất dễ.
- B.
95% thí sinh trả lời sai; câu hỏi rất khó.
- C.
Chỉ có 5% thí sinh trả lời đúng.
- D.
Câu hỏi có độ phân biệt rất tốt.
- A.
- Câu 17.
Khi thiết kế các phương án nhiễu, giáo viên nên dựa vào nguồn nào là hiệu quả nhất?
- A.
Các sai lầm phổ biến của học sinh.
- B.
Các từ ngữ thật khó hiểu.
- C.
Đáp án của câu hỏi trước đó.
- D.
Ý kiến của người không dạy môn học.
- A.
- Câu 18.
Khi soạn câu hỏi trắc nghiệm, điều nào sau đây tuyệt đối phải tránh?
- A.
Có ít nhất một phương án đúng.
- B.
Có hơn một phương án đúng.
- C.
Có các phương án nhiễu hợp lí.
- D.
Có bốn phương án lựa chọn.
- A.
- Câu 19.
Nếu học sinh trả lời đúng câu hỏi 'Hãy nhận xét về tính thuyết phục của một luận điểm', học sinh đó đã đạt mức nào trong thang Bloom?
- A.
Nhớ
- B.
Hiểu
- C.
Đánh giá
- D.
Sáng tạo
- A.
- Câu 20.
Trong ma trận đề kiểm tra, cụm từ 'mức độ' thường chỉ các mức nào?
- A.
Dễ, trung bình, khó.
- B.
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao.
- C.
Yếu, trung bình, khá, giỏi.
- D.
Trắc nghiệm, tự luận, thực hành.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .