Exam info
- Subject
- Nghiên cứu xã hội học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 20 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo J. Watson, đối tượng nghiên cứu chính của tâm lý học hành vi là gì?
- A.
Các trạng thái ý thức và tiến trình nội tâm
- B.
Những phản ứng và cử động có thể quan sát được của cơ thể
- C.
Cấu trúc tâm lý ẩn sâu của mỗi cá nhân
- D.
Quá trình hình thành tính cách do di truyền quyết định
- A.
- Q 2.
Công thức S – R của J. Watson thể hiện quan điểm nào?
- A.
Kích thích tạo ra phản ứng và phản ứng tạo thành hành vi
- B.
Hành vi luôn bắt nguồn từ bản năng di truyền
- C.
Mỗi hành vi đều là kết quả của quá trình suy nghĩ có ý thức
- D.
Môi trường không có ảnh hưởng đến hành vi con người
- A.
- Q 3.
Ví dụ nào theo cách phân loại của J. Watson là hành vi tự động mặc nhiên?
- A.
Viết chữ
- B.
Chơi bóng
- C.
Tăng nhịp đập tim khi có kích thích
- D.
Tiết dịch và biến đổi về tuần hoàn
- A.
- Q 4.
Ưu điển nổi bật nhất của cách tiếp cận hành vi là gì?
- A.
Khả năng quan sát và đo lường hành vi rõ ràng
- B.
Khả năng giải thích đầy đủ các quá trình nhận thức nội tâm
- C.
Khả năng chứng minh mọi hành vi do di truyền quyết định
- D.
Khả năng phân biệt hành vi xã hội với hành vi động vật
- A.
- Q 5.
Khái niệm quan trọng nhất mà Skinner dùng để đổi mới thuyết hành vi cổ điển là gì?
- A.
Hành vi tạo tác
- B.
Ý nghĩa chủ quan
- C.
Cái tôi phản chiếu
- D.
Khung tham chiếu hành động
- A.
- Q 6.
Trong thí nghiệm của Skinner, điều gì làm tăng khả năng xuất hiện lại của một hành vi tạo tác?
- A.
Kích thích củng cố đi kèm hành vi
- B.
Việc cá nhân suy nghĩ về ý nghĩa của hành vi
- C.
Sự phản ứng của khán giả đối với bản ngã
- D.
Việc tổ chức lại các bộ phận của hệ thống xã hội
- A.
- Q 7.
Theo Skinner, văn hóa được hiểu chủ yếu là gì?
- A.
Một hệ thống ý tưởng và giá trị nội tại của mỗi cá nhân
- B.
Môi trường xã hội gồm những hành động và củng cố của người khác
- C.
Tập hợp các phẩm chất cá nhân được xã hội công nhận
- D.
Cơ chế tạo tác thuần túy của cá nhân trước môi trường
- A.
- Q 8.
Theo Max Weber, một hành động chỉ được gọi là hành động xã hội khi cá nhân có ý nghĩa chủ subj và tính đến điều gì?
- A.
Hành vi có thể quan sát và đo lường bằng thiết bị
- B.
Phản ứng cơ thể theo công thức S – R
- C.
Hành vi và khả năng phản ứng có thể có của người khác
- D.
Các chức năng kinh tế, giáo dục và đạo đức của xã hội
- A.
- Q 9.
Hành động duy lý – mục đích trong phân loại của Weber được định hướng tới điều gì?
- A.
Các giá trị tối hậu
- B.
Tính quy ước được truyền lại từ xưa đến nay
- C.
Mục đích và việc sử dụng phương tiện được coi là công cụ
- D.
Cảm xúc tức thời của chủ thể
- A.
- Q 10.
Sự khác biệt giữa thấu hiểu trực tiếp và thấu hiểu mang tính giải thích theo Weber là gì?
- A.
Thấu hiểu trực tiếp nhận biết biểu hiện; thấu hiểu giải thích tìm hiểu động cơ phía sau hành động
- B.
Thấu hiểu trực tiếp chỉ dùng trong tâm lý học; thấu hiểu giải thích chỉ dùng trong sinh học
- C.
Thấu hiểu trực tiếp dựa trên củng cố; thấu hiểu giải thích dựa trên tạo tác
- D.
Hai cách này hoàn toàn không có liên hệ với nhau
- A.
- Q 11.
Theo Herbert Blumer, các ý nghĩa định hướng hành động chủ yếu được hình thành như thế nào?
- A.
Do các chuẩn mực cố định được xác định trước và áp dụng máy móc
- B.
Qua quá trình tương tác, lý giải và điều chỉnh liên tục
- C.
Do di truyền và các phản xạ bẩm sinh quyết định hoàn toàn
- D.
Do các chức năng tất yếu của hệ thống xã hội quy định
- A.
- Q 12.
Kết luận nào phản ánh đúng quan điểm tương tác luận của Blumer?
- A.
Các quy tắc tạo ra đời sống nhóm một cách tất yếu
- B.
Xã hội là sản phẩm của các cấu trúc đã được xác định trước
- C.
Con người thích nghi và kiểm soát môi trường chủ yếu nhờ các phản xạ sinh lý
- D.
Các chuẩn mực có thể định hướng hành động nhưng vẫn để lại không gian cho thương lượng và điều chỉnh
- A.
- Q 13.
Khung tham chiếu hành động của Parsons kết hợp các quan niệm của những nhà tư tưởng nào?
- A.
Max Weber và Émile Durkheim
- B.
John Watson và Charles Cooley
- C.
B. F. Skinner và Herbert Spencer
- D.
Erving Goffman và Robert Merton
- A.
- Q 14.
Theo Parsons, ba loại động cơ định hướng hành động gồm nhận thức, cảm xúc và lượng định. Động cơ nhận thức thường liên quan đến nhu cầu nào?
- A.
Nhu cầu thông tin
- B.
Nhu cầu gắn kết mang tính cảm xúc
- C.
Nhu cầu về sự đánh giá
- D.
Nhu cầu tối đa hóa phần thưởng tài chính
- A.
- Q 15.
Theo George Herbert Mead, mối quan hệ giữa “tôi” và “cái tôi” được hiểu như thế nào?
- A.
“Tôi” là khía cạnh xã hội, còn “cái tôi” là khía cạnh chủ quan và tích cực
- B.
“Tôi” và “cái tôi” là hai tầng đạo đức do Durkheim đề xuất
- C.
Cả hai đều là phản ứng cơ thể không có tính chủ thể
- D.
“Cái tôi” là khuôn mẫu văn hóa, còn “tôi” là vai trò xã hội
- A.
- Q 16.
Khái niệm “cái tôi phản chiếu” của Charles Horton Cooley chỉ ra điều gì?
- A.
Cá nhân hình thành bản ngã qua việc nhận biết mình như người khác nhìn và đánh giá mình
- B.
Cá nhân phản ứng máy móc với từng kích thích của môi trường
- C.
Cá nhân tối đa hóa phần thưởng bằng mọi phương tiện được xã hội cho phép
- D.
Mọi hành vi là kết quả của di truyền và phản xạ bẩm sinh
- A.
- Q 17.
Theo Erving Goffman, bản ngã trong tương tác xã hội được hiểu là gì?
- A.
Một tài sản nội tại bất biến và hoàn toàn thuộc sở hữu của chủ thể
- B.
Hậu quả kịch nghệ của quá trình diễn xuất trước khán giả
- C.
Kết quả trực tiếp của các chức năng kinh tế trong hệ thống xã hội
- D.
Sự kết hợp của bản ngã tự phát và bản ngã xã hội hóa không có căng thẳng
- A.
- Q 18.
Trong lý thuyết cấu trúc chức năng, câu hỏi trung tâm khi phân tích một thiết chế xã hội là gì?
- A.
Thiết chế đó đóng góp gì cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống xã hội lớn hơn?
- B.
Thiết chế đó có được những cá nhân xuất sắc nào nhận vị trí cao hơn không?
- C.
Các chủ thể có thể dựng lên những ý nghĩa nào trong tương tác?
- D.
Hành vi nào được củng cố nhiều nhất trong hoàn cảnh nhất định?
- A.
- Q 19.
Theo lược đồ AGIL của Parsons, chức năng “hoà hợp” bao gồm việc điều hòa mối tương quan của các thành tố và điều hành quan hệ giữa ba chức năng còn lại. Điều nào thuộc chức năng này?
- A.
Thích nghi với môi trường bên ngoài
- B.
Xác định và đạt các mục tiêu cơ bản
- C.
Điều hòa quan hệ giữa A, G và L
- D.
Duy trì và kiến tạo động lực cùng khuôn mẫu văn hóa
- A.
- Q 20.
Robert K. Merton phân biệt chức năng biểu hiện và chức năng tiềm ẩn của giáo dục. Nhóm nào thuộc chức năng tiềm ẩn?
- A.
Cấp điểm, tốt nghiệp và chuẩn bị cho một sự nghiệp
- B.
Gặp gỡ những người mới, tham gia hoạt động ngoại khóa và đi chuyến học
- C.
Dạy kiến thức và kỹ năng được xã hội công nhận
- D.
Đánh giá kết quả học tập bằng điểm số
- A.
Answers and explanations are in mode.