Tiếng Việt lớp 2
Bài 20: Chính tả vần dễ lẫn (1): an/ang, en/eng, ao/au, iu/ưu, ai/ay
Phân biệt các cặp vần hay viết nhầm: an/ang, en/eng, ao/au, iu/ưu, ai/ay. Không có luật chung cho mọi từ nên con nhớ theo từng từ quen (đàn, thang, kèn, xẻng, sao, rau, rìu, bưu điện, tai, tay), kèm mẹo đọc kĩ phần cuối của vần.
Năm cặp vần dễ lẫn ở hội chợ
Ghép vần ở sân chơi
+ + →
+ →
+ + →
+ + →
+ →
+ →
+ →
Bấm từng mảnh để nghe, rồi bấm ô ? để ghép thành tiếng.
Hoa vần iu · ưu
- 1 Bố mẹ chỉ từng hình, bé đọc to rồi nói vần của từ đó là iu hay ưu.
- 2 Nhắc bé: từ có ưu hay gặp là bưu điện, cứu, con cừu, quả lựu. Gặp từ lạ thì hỏi bố mẹ hoặc tra từ điển.
- 3 Bé thử nghĩ thêm một từ có iu (ví dụ: chịu khó, dịu dàng).
Vè sóc đi hội chợ (nghe rồi nói theo)
1
2
3
4
5