Tiếng Anh lớp 4

Bài 2: Unit 1: My friends

Hỏi và nói bạn đến từ nước nào (Where are you from? I’m from Viet Nam.); hỏi về một bạn nam hoặc nữ (Where’s he / she from? He’s / She’s from Japan.); âm /ə/ (America) và /iə/ (Australia).

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Bạn đến từ đâu?

1 🌏 Từ vựng: các nước

Nước nào? · bấm để nghe

Tên nước luôn viết hoa chữ cái đầu: Japan, Britain.

Thêm bốn nước · bấm để nghe

2 🙋 Hỏi: Bạn đến từ đâu?

Bóc câu hỏi và câu trả lời

Where ở đâu
are là (đi với you)
you bạn
from? đến từ

Trả lời: I’m from + tên nước. I’m = I am. Chữ from nghĩa là "đến từ", luôn có mặt trong cả câu hỏi lẫn câu trả lời.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Tom
Mai
Tom
Mai

Bấm Đổi tình huống để đổi nước. Hỏi lại bạn bằng cách nói y câu hỏi: Where are you from?

I’m from … · nói nước của mình

AiNóiVí dụ
MìnhI’m from …I’m from Viet Nam.
BạnYou’re from …You’re from Japan.
Hỏi bạnWhere are you from?Where are you from?

Dạng bài

Hỏi và nói nước của em

  1. 1 Hỏi: Where are you from?
  2. 2 Trả lời: I’m from + tên nước.
  3. 3 Nhớ viết hoa tên nước.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ Where is you from? ✅ Where are you from? · ❌ I’m from japan. ✅ I’m from Japan.

🇹🇭
Làm mẫu

Bạn hỏi em đến từ đâu. Em đến từ Thái Lan.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 👫 Hỏi: Bạn ấy đến từ đâu?

Bóc câu hỏi

Where’s ở đâu (= Where is)
he / she bạn nam / bạn nữ
from? đến từ

Nói về một người khác thì dùng Where’s (Where is). he = bạn nam, she = bạn nữ.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Mai
Nam
Mai

Bạn nam ⇒ He’s, bạn nữ ⇒ She’s. Bấm Đổi tình huống để xem tên, he / she và nước đổi theo cặp.

Bạn nam: he

Where’s he from? – He’s from Japan.

Bạn nữ: she

Where’s she from? – She’s from Britain.

Ba điều nhớ

  • ✦He’s = He is · She’s = She is · Where’s = Where is.
  • ✦Câu hỏi và câu trả lời dùng cùng đại từ: Where’s she from? – She’s from …
  • ✦Sau from luôn là tên nước, viết hoa chữ đầu.

Dạng bài

Hỏi và đáp về một bạn khác

  1. 1 Nhìn bạn là nam hay nữ: he hay she.
  2. 2 Hỏi: Where’s he / she from?
  3. 3 Đáp: He’s / She’s from + tên nước.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ Where’s she from? He’s from Britain. ✅ She’s from Britain. Hỏi bằng she thì đáp bằng She’s. Hỏi bằng he thì đáp bằng He’s.

👧
Làm mẫu

Hỏi về bạn Mary (nữ). Mary đến từ Britain.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔊 Đọc cho đúng: âm /ə/ và /iə/

Phonics của Unit 1 · bấm để nghe

Chữ gạch chân màu đỏ là phần cần nghe kĩ. Hai âm này khó phân biệt bằng mắt, em hãy bấm loa nghe rồi nhắc lại.

Hai âm khó nghe

ÂmCách đọcVí dụ
/ə/Âm rất nhẹ và ngắn, miệng thả lỏng, gần như "ơ" thì thầmAmerica, banana, sofa, pizza
/iə/Đọc "i" rồi thêm "ơ" nhẹ phía sau, nghe như "i-ơ"Australia, Malaysia, India

Dạng bài

Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác

  1. 1 Bấm loa nghe từng từ, nghe kĩ phần gạch chân.
  2. 2 Xếp mỗi từ vào nhóm: chỉ có /ə/ ("ơ" nhẹ) hay có thêm "i" phía trước /iə/.
  3. 3 Từ lẻ một mình là đáp án.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chữ a cuối từ (America, banana) hầu như luôn là âm /ə/ rất nhẹ. Đừng đọc thành "a" tròn miệng như trong tiếng Việt.

🔍
Làm mẫu

Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác: sofa · banana · India · pizza

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!