Toán lớp 4

Bài 10: Các số trong phạm vi lớp triệu

Lớp triệu (hàng triệu, chục triệu, trăm triệu); đọc, viết số có tới chín chữ số; viết số thành tổng theo các hàng; giá trị chữ số theo hàng và lớp; số lớn nhất, bé nhất có 7, 8, 9 chữ số.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Lớp triệu

1 🏔️ Lớp triệu

Kiến thức cần nhớ

  • ✦10 trăm nghìn là 1 triệu: 1 000 000. 10 triệu là 1 chục triệu: 10 000 000. 10 chục triệu là 1 trăm triệu: 100 000 000.
  • ✦Lớp triệu gồm ba hàng: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
  • ✦Số có chín chữ số có ba lớp, mỗi lớp ba hàng: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
🧪 THỬ TAY

Đẩy một chữ số lên lớp triệu

Lớp triệuLớp nghìnLớp đơn vị

500

Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!

Điều cần nhớ

  • ✦Sang trái một hàng ⇒ giá trị gấp 10 lần: 3 triệu là 3 000 000, 3 chục triệu là 30 000 000.
  • ✦Đủ ba hàng thì sang lớp mới: sau lớp nghìn là lớp triệu. Chữ số đầu tiên đứng ở hàng trăm triệu thì số có chín chữ số.

Bảng hàng và lớp · bấm chữ số để xem giá trị

Lớp triệuLớp nghìnLớp đơn vị
Hàng trăm triệuHàng chục triệuHàng triệuHàng trăm nghìnHàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vị
·

👆 Bấm vào một chữ số để xem nó ở hàng nào, có giá trị bao nhiêu.

Số
83 507 214
Đọc là
Tám mươi ba triệu năm trăm linh bảy nghìn hai trăm mười bốn.
Viết thành tổng
83 507 214 = 80 000 000 + 3 000 000 + 500 000 + 7 000 + 200 + 10 + 4
📺
Ví dụ

Một video ca nhạc đạt 9 000 000 lượt xem. Có thêm 1 000 000 lượt xem nữa thì video đạt bao nhiêu lượt xem? Số đó có mấy chữ số?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ✍️ Đọc và viết số

Cách đọc

Tách số thành từng lớp từ phải sang trái, mỗi lớp ba chữ số. Đọc từ lớp triệu xuống lớp đơn vị: đọc số của lớp như số có ba chữ số, rồi thêm tên lớp (triệu, nghìn). Lớp nào có ba chữ số đều là 0 thì không đọc.

Cách viết

Tìm các chữ "triệu", "nghìn" trong lời đọc để chia thành từng lớp. Từ lớp thứ hai trở đi, mỗi lớp viết đủ 3 chữ số: "linh bảy" ⇒ 007, "hai mươi" ⇒ 020. Lớp không được nhắc tới là 000.

Ví dụ đọc số

SốĐọc là
23 415 600Hai mươi ba triệu bốn trăm mười lăm nghìn sáu trăm
5 008 120Năm triệu không trăm linh tám nghìn một trăm hai mươi
602 040 071Sáu trăm linh hai triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm bảy mươi mốt
170 000 005Một trăm bảy mươi triệu không trăm linh năm (lớp nghìn toàn chữ số 0 nên không đọc)

Dạng bài

Đọc số có nhiều chữ số

  1. 1 Dùng các dấu cách tách số thành lớp: lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
  2. 2 Đọc lớp triệu rồi thêm "triệu", đọc lớp nghìn rồi thêm "nghìn", sau cùng đọc lớp đơn vị.
  3. 3 Lớp nào là 000 thì bỏ qua. Các lớp sau lớp đầu có chữ số 0 ở đầu thì đọc "không trăm" hoặc "linh".

⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ sót chữ "linh", đọc 308 thành "ba trăm tám", hoặc đọc cả lớp 000 thành "không trăm không chục". Mẹo: lớp 000 không đọc, lớp 308 phải đọc đủ "ba trăm linh tám".

📱
Làm mẫu

Một ứng dụng học trực tuyến có 70 308 000 lượt tải về. Đọc số lượt tải.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Viết số từ lời đọc

  1. 1 Gạch chân các chữ "triệu", "nghìn" để chia lời đọc thành từng lớp.
  2. 2 Viết lớp đầu như số có ba chữ số (hoặc ít hơn). Mỗi lớp sau viết đủ 3 chữ số.
  3. 3 Lớp nào lời đọc không nhắc tới ⇒ viết 000.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thiếu chữ số 0 thành 302 50 400 hoặc 3 025 400. Mẹo tự kiểm: có "ba trăm … triệu" thì số phải có đủ 9 chữ số.

📝
Làm mẫu

Viết số: Ba trăm linh hai triệu không trăm năm mươi nghìn bốn trăm.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🧱 Viết số thành tổng theo các hàng

Số 4 305 260 gồm

4 000 000 4 triệu
+
300 000 3 trăm nghìn
+
5 000 5 nghìn
+
200 2 trăm
+
60 6 chục

Hàng chục nghìn và hàng đơn vị là chữ số 0 nên không có trong tổng.

Dạng bài

Viết số thành tổng

  1. 1 Đi lần lượt từng chữ số từ trái sang phải, nói tên hàng của nó.
  2. 2 Viết giá trị của chữ số: chữ số kèm đủ số chữ số 0 phía sau.
  3. 3 Chữ số 0 thì bỏ qua, không viết "+ 0".

⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm thiếu chữ số 0, viết 4 chục triệu thành 4 000 000 hoặc 400 000 000. Mẹo: giá trị chữ số ở hàng chục triệu luôn có 8 chữ số.

🔢
Làm mẫu

Viết số 40 205 060 thành tổng theo các hàng.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Ghép các hàng lại thành số

  1. 1 Kẻ 9 ô cho 9 hàng, từ trăm triệu đến đơn vị (hoặc ít ô hơn nếu số bé hơn).
  2. 2 Điền chữ số của từng hàng vào đúng ô của nó.
  3. 3 Hàng nào không được nhắc tới ⇒ điền 0.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ qua hàng không nhắc tới, ghi 647 000 hoặc 64 007. Có hàng triệu thì số phải có đủ 7 chữ số.

🏭
Làm mẫu

Một nhà máy sản xuất trong năm được 6 triệu, 4 trăm nghìn và 7 nghìn chiếc áo. Viết số áo nhà máy sản xuất.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔎 Giá trị của chữ số

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Để biết một chữ số thuộc lớp nào, hàng nào: tách lớp trước, rồi đếm hàng trong lớp từ phải sang trái.
  • ✦Giá trị của chữ số tuỳ theo hàng: trong 555 555 555, chữ số 5 ở hàng trăm triệu có giá trị 500 000 000, ở hàng nghìn chỉ là 5 000.
  • ✦Hai hàng liền nhau, hàng bên trái có giá trị gấp 10 lần hàng bên phải.

Chữ số 7 trong các số

SốLớpHàngGiá trị
374 120 506triệuchục triệu70 000 000
25 713 000nghìntrăm nghìn700 000
9 147 380nghìnchục nghìn40 000
6 200 070đơn vịchục70

Dạng bài

Tìm giá trị của một chữ số

  1. 1 Tách lớp, rồi xem chữ số đó nằm trong lớp nào.
  2. 2 Đếm hàng trong lớp từ phải sang trái để biết hàng của nó.
  3. 3 Giá trị = chữ số đó kèm số chữ 0 bằng số hàng đứng sau nó.

⚠️ Bẫy hay gặp: Không đếm các chữ số 0 ở cuối nên ghi 5 000 000 hoặc 500 000 000. Chữ số 0 ở cuối vẫn chiếm chỗ một hàng.

🎧
Làm mẫu

Một bài hát có 350 400 000 lượt nghe. Chữ số 5 có giá trị bao nhiêu lượt nghe?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 📏 Số lớn nhất, số bé nhất

Số lớn nhất, bé nhất theo số chữ số

Số chữ sốBé nhấtLớn nhất
7 chữ số1 000 0009 999 999
8 chữ số10 000 00099 999 999
9 chữ số100 000 000999 999 999

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Số lớn nhất có n chữ số: viết n chữ số 9.
  • ✦Số bé nhất có n chữ số: chữ số 1 đứng đầu, theo sau là n − 1 chữ số 0 (chữ số đầu không được là 0).
  • ✦Số liền sau của số lớn nhất có n chữ số chính là số bé nhất có n + 1 chữ số: 99 999 999 và 100 000 000.

Dạng bài

Tìm số bé nhất, lớn nhất có n chữ số

  1. 1 Lớn nhất: viết đủ n chữ số 9.
  2. 2 Bé nhất: viết chữ số 1 rồi thêm n − 1 chữ số 0.
  3. 3 Kiểm tra: đếm lại số chữ số của đáp án và thử số liền sau.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm thiếu hoặc thừa một chữ số 0, ghi bé nhất có tám chữ số là 1 000 000 (7 chữ số) hay 100 000 000 (9 chữ số). Mẹo: tách lớp 10 | 000 | 000 để đếm cho chắc.

🔢
Làm mẫu

Viết số lớn nhất và số bé nhất có tám chữ số.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!