Bài 8: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000
Hàng trăm nghìn; đọc, viết số có sáu chữ số; viết số thành tổng theo các hàng; giá trị chữ số theo hàng; số 1 000 000.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🏛️ Hàng trăm nghìn
Kiến thức cần nhớ
- ✦Mười đơn vị là một chục, mười chục là một trăm… cứ thế: 10 chục nghìn là 1 trăm nghìn.
- ✦Một trăm nghìn viết là 100 000: số 1 và năm chữ số 0.
- ✦Số có sáu chữ số có 6 hàng, kể từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
Đẩy một chữ số lên hàng trăm nghìn
500
Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!
Điều cần nhớ
- ✦Sang trái một hàng ⇒ giá trị gấp 10 lần: 4 chục nghìn là 40 000, 4 trăm nghìn là 400 000.
- ✦Hàng trăm nghìn là hàng thứ sáu tính từ phải sang. Chữ số đầu tiên ở hàng này thì số đó có sáu chữ số.
Một trại giống đóng hạt rau vào túi lớn, mỗi túi 100 000 hạt. Đếm số hạt trong 3 túi, 4 túi, 5 túi.
Hướng dẫn giải
2 ✍️ Đọc và viết số có sáu chữ số
Số có sáu chữ số viết thành hai nhóm ba chữ số. Đọc nhóm bên trái như số có ba chữ số rồi thêm chữ "nghìn". Sau đó đọc nhóm bên phải, kể cả "không trăm", "linh". Nhóm bên phải là 000 thì không đọc.
Tìm chữ "nghìn" trong lời đọc. Phần trước chữ "nghìn" là nhóm bên trái. Phần sau chữ "nghìn" luôn viết đủ 3 chữ số: "linh bảy" ⇒ 007, "hai mươi" ⇒ 020.
Ví dụ đọc số
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 432 516 | Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu |
| 705 040 | Bảy trăm linh năm nghìn không trăm bốn mươi |
| 260 008 | Hai trăm sáu mươi nghìn không trăm linh tám |
| 154 325 | Một trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi lăm |
| 891 000 | Tám trăm chín mươi mốt nghìn (nhóm bên phải là 000 nên không đọc) |
Một chương trình ca nhạc bán được hai trăm linh tám nghìn ba trăm vé xem trực tuyến. Viết số vé.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Viết số từ lời đọc
- 1 Gạch chân chữ "nghìn" để chia lời đọc làm hai phần.
- 2 Viết phần trước như số có ba chữ số (hoặc ít hơn).
- 3 Viết phần sau đủ 3 chữ số. Phần sau không được đọc thì viết 000.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thiếu chữ số 0 thành 50 060 hoặc 5 060. Mẹo tự kiểm: lời đọc có "… trăm nghìn" thì số phải có đủ 6 chữ số.
Viết số: Năm trăm nghìn không trăm sáu mươi.
Hướng dẫn giải
3 🧱 Viết số thành tổng theo các hàng
Số 347 105 gồm
Hàng chục là chữ số 0 nên không có trong tổng.
Dạng bài
Viết số thành tổng
- 1 Đi lần lượt từng chữ số từ trái sang phải, gọi tên hàng của nó.
- 2 Viết giá trị của chữ số: chữ số kèm đủ số chữ 0 phía sau (hàng trăm nghìn có năm chữ số 0).
- 3 Chữ số 0 thì bỏ qua, không viết "+ 0".
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm thiếu chữ số 0: viết 6 trăm nghìn thành 60 000. Mẹo: giá trị của chữ số ở hàng trăm nghìn luôn là số có 6 chữ số.
Viết số 609 830 thành tổng theo các hàng.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Ghép các hàng lại thành số
- 1 Kẻ 6 ô cho 6 hàng, từ trăm nghìn đến đơn vị.
- 2 Điền chữ số của từng hàng vào đúng ô của nó.
- 3 Hàng nào không được nhắc tới ⇒ điền 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ qua hàng không nhắc tới, viết thành 1 256 hoặc 12 506. Có hàng trăm nghìn thì số phải có đủ 6 chữ số.
Số học sinh tiểu học của một tỉnh gồm 1 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 5 trăm và 6 đơn vị. Viết số học sinh đó.
Hướng dẫn giải
4 🔎 Giá trị của chữ số
Kiến thức cần nhớ
- ✦Giá trị của một chữ số tuỳ theo hàng mà nó đứng.
- ✦Trong số 444 444, chữ số 4 ở hàng trăm nghìn có giá trị 400 000, ở hàng chục chỉ là 40.
- ✦Cùng một chữ số, đứng ở hàng liền bên trái thì giá trị gấp 10 lần.
Chữ số 7 trong các số
| Số | Chữ số 7 ở hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 715 302 | trăm nghìn | 700 000 |
| 271 530 | chục nghìn | 70 000 |
| 327 150 | nghìn | 7 000 |
| 532 710 | trăm | 700 |
Dạng bài
Tìm giá trị của một chữ số
- 1 Đếm hàng từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
- 2 Giá trị = chữ số đó kèm số chữ 0 bằng số hàng đứng sau nó.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ qua các chữ số 0 ở cuối nên đếm thiếu hàng, ghi 6 000 hoặc 60. Chữ số 0 ở cuối vẫn chiếm chỗ một hàng.
Một chiếc xe đạp giá 865 000 đồng. Chữ số 6 trong giá tiền có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
5 🏁 Số 1 000 000
Kiến thức cần nhớ
- ✦10 trăm nghìn là 1 triệu, viết là 1 000 000.
- ✦Số 1 000 000 có 7 chữ số: số 1 và sáu chữ số 0. Đó là số bé nhất có bảy chữ số.
- ✦999 999 là số lớn nhất có sáu chữ số. Số liền sau của nó là 1 000 000.
Một video ca nhạc có 900 000 lượt xem. Có thêm 100 000 lượt xem nữa thì video có bao nhiêu lượt xem?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Số liền trước, liền sau của số tròn
- 1 Số liền sau = số đó thêm 1. Số liền trước = số đó bớt 1.
- 2 Thêm 1 vào chữ số 9 thì được 10: viết 0, nhớ 1 sang hàng bên trái. Hàng bên trái cũng là 9 thì làm tiếp như vậy.
- 3 Bớt 1 từ chữ số 0 thì phải mượn ở hàng bên trái: các chữ số 0 phía sau đều thành 9.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ đổi chữ số đầu, ghi số liền trước của 600 000 là 500 000 hoặc 500 999. Thử lại: số liền sau của đáp án phải đúng bằng 600 000.
Tìm số liền sau của 399 999 và số liền trước của 600 000.
Hướng dẫn giải