Bài 9: Hàng và lớp
Lớp đơn vị, lớp nghìn (mỗi lớp ba hàng); đọc, viết số theo lớp; chữ số thuộc hàng nào, lớp nào; giá trị chữ số theo hàng; viết số thành tổng các lớp.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🏛️ Lớp đơn vị và lớp nghìn
Kiến thức cần nhớ
- ✦Các hàng được gom thành lớp: cứ 3 hàng là một lớp, tính từ phải sang trái.
- ✦Lớp đơn vị gồm ba hàng: đơn vị, chục, trăm.
- ✦Lớp nghìn gồm ba hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
- ✦Số có sáu chữ số có đủ hai lớp. Số có ít chữ số hơn thì lớp nghìn chỉ có 1 hoặc 2 chữ số.
Số 538 207 gồm
Tách từ phải sang trái: 3 chữ số cuối là lớp đơn vị, các chữ số còn lại là lớp nghìn.
Đẩy một chữ số qua hai lớp
500
Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!
Điều cần nhớ
- ✦Ba hàng bên phải (đơn vị, chục, trăm) là lớp đơn vị. Ba hàng bên trái (nghìn, chục nghìn, trăm nghìn) là lớp nghìn.
- ✦Chữ số đi sang trái một hàng thì giá trị gấp 10 lần: 6 trăm là 600, 6 nghìn là 6 000.
Các hàng trong từng lớp
| Lớp | Các hàng (từ phải sang trái) |
|---|---|
| Lớp đơn vị | hàng đơn vị · hàng chục · hàng trăm |
| Lớp nghìn | hàng nghìn · hàng chục nghìn · hàng trăm nghìn |
Một đêm nhạc bán được 46 190 vé. Số vé đó có mấy lớp? Mỗi lớp gồm những chữ số nào?
Hướng dẫn giải
2 ✍️ Đọc và viết số theo lớp
Đọc lớp nghìn như số có ba chữ số rồi thêm tên lớp: "nghìn". Sau đó đọc lớp đơn vị, không cần đọc tên lớp. Lớp đơn vị toàn chữ số 0 thì bỏ, không đọc.
Viết lớp nghìn trước, lớp đơn vị sau. Lớp đơn vị phải đủ 3 chữ số: "linh sáu" ⇒ 006, "hai mươi" ⇒ 020.
Ví dụ đọc số theo lớp
| Số | Tách lớp | Đọc là |
|---|---|---|
| 407 250 | 407 | 250 | Bốn trăm linh bảy nghìn hai trăm năm mươi |
| 86 019 | 86 | 019 | Tám mươi sáu nghìn không trăm mười chín |
| 920 005 | 920 | 005 | Chín trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm |
| 315 000 | 315 | 000 | Ba trăm mười lăm nghìn (lớp đơn vị toàn 0 nên không đọc) |
Dạng bài
Tách lớp để đọc và viết số
- 1 Từ phải sang trái, cứ ba chữ số thì tách một lớp.
- 2 Đọc lớp nghìn như số ba chữ số rồi thêm "nghìn"; đọc tiếp lớp đơn vị.
- 3 Viết số: phần trước chữ "nghìn" là lớp nghìn, phần sau luôn viết đủ 3 chữ số.
⚠️ Bẫy hay gặp: Tách lớp từ trái sang phải, được 904 | 05. Lớp đơn vị luôn có đủ 3 chữ số nên tách phải đi từ bên phải: 90 | 405.
Một tỉnh có 90 405 học sinh tiểu học. Đọc số học sinh đó.
Hướng dẫn giải
Một video đạt bảy mươi nghìn không trăm linh sáu lượt xem. Viết số lượt xem.
Hướng dẫn giải
3 📍 Chữ số ở hàng nào, lớp nào
Chỉ là một hàng, hàng thứ tư tính từ phải sang. Hàng nghìn chứa một chữ số.
Là cả lớp gồm ba hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp nghìn chứa tới ba chữ số.
Chữ số 4 trong các số
| Số | Chữ số 4 ở hàng | Thuộc lớp |
|---|---|---|
| 540 213 | chục nghìn | lớp nghìn |
| 402 135 | trăm nghìn | lớp nghìn |
| 213 640 | chục | lớp đơn vị |
| 82 401 | trăm | lớp đơn vị |
Dạng bài
Tìm hàng và lớp của một chữ số
- 1 Đếm các chữ số từ phải sang trái, đọc tên hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
- 2 Ba hàng đầu thuộc lớp đơn vị, ba hàng sau thuộc lớp nghìn.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm hàng nghìn với lớp nghìn. Chữ số 6 trong 604 150 ở hàng trăm nghìn (thuộc lớp nghìn), không phải "hàng nghìn". Mẹo: đếm đủ số hàng rồi mới nói tên lớp.
Trong số 372 918, chữ số 7 ở hàng nào? Thuộc lớp nào?
Hướng dẫn giải
4 🔎 Giá trị của chữ số
Kiến thức cần nhớ
- ✦Giá trị của một chữ số tuỳ theo hàng mà nó đứng.
- ✦Giá trị = chữ số đó kèm đủ số chữ số 0 bằng số hàng đứng sau nó.
- ✦Cùng một chữ số, sang trái một hàng thì giá trị gấp 10 lần.
Chữ số 5 trong số 535 053
| Hàng | Chữ số 5 có giá trị |
|---|---|
| trăm nghìn | 500 000 |
| nghìn | 5 000 |
| chục | 50 |
Dạng bài
Tìm giá trị của một chữ số
- 1 Đếm hàng từ phải sang trái để biết chữ số đứng ở hàng nào.
- 2 Đếm số hàng đứng sau chữ số đó, viết chữ số kèm ngần ấy chữ số 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên chữ số 0 đứng ở cuối nên đếm thiếu hàng, ghi 1 000 hoặc 100. Chữ số 0 ở cuối vẫn chiếm chỗ một hàng.
Một thị xã có 418 260 người. Chữ số 1 có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Một chiếc xe đạp điện giá 715 000 đồng. Chữ số 5 ở hàng nào, có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
5 🧱 Viết số thành tổng các lớp
Số 380 072 gồm
Lớp nghìn là 380 ⇒ giá trị cả lớp là 380 nghìn = 380 000. Lớp đơn vị 072 là số 72.
Dạng bài
Viết số thành tổng của hai lớp
- 1 Tách số thành lớp nghìn và lớp đơn vị.
- 2 Lớp nghìn thêm ba chữ số 0 vào bên phải thành số tròn nghìn.
- 3 Viết tổng: số tròn nghìn + lớp đơn vị (bỏ chữ số 0 đứng đầu lớp đơn vị).
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết lớp nghìn thiếu chữ số 0: 604 thành 60 400 hoặc 6 040. Số tròn nghìn luôn kết thúc bằng ba chữ số 0.
Viết số 604 150 thành tổng của hai lớp.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Ghép các lớp thành số
- 1 Viết lớp nghìn trước, lớp đơn vị sau.
- 2 Lớp đơn vị phải đủ 3 chữ số: thiếu thì thêm chữ số 0 vào bên trái.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết liền thành 618 hoặc 61 8. Lớp đơn vị phải đủ ba chữ số nên 8 trở thành 008.
Mã số một lô hàng có lớp nghìn là 61 và lớp đơn vị là 8. Viết mã số đó.
Hướng dẫn giải