Tiếng Anh lớp 5

Bài 2: Unit 1: All about me!

Tự giới thiệu (I’m in Class 5A. I live in the city.) và hỏi món em thích nhất (What’s your favourite …? It’s …); be + live ở hiện tại đơn; trọng âm dolphin, tennis.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Em là ai, em thích gì?

1 🐬 Từ vựng: nói về mình

Nơi ở và lớp học · bấm để nghe

Món em thích · bấm để nghe

Chấm đỏ = âm tiết đọc mạnh (trọng âm). table tennis là cụm hai từ, mỗi từ nhấn âm đầu: ●table ●tennis.

2 🙋 Hỏi: Bạn hãy kể về mình nhé?

Bóc câu hỏi

Can có thể…không
you bạn
tell me kể cho mình
about yourself? về bản thân

Can you …? là câu hỏi nhờ vả lịch sự. Sau can luôn là động từ gốc: tell, help, play.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Mai
Tom
Mai
Tom
Mai

Bấm Đổi tình huống để thay nơi ở. Kể về mình: I’m in Class … (mình học lớp …) · I live in the … (mình sống ở …).

Kể về lớp

I’m in Class 5A. · I’m in Class 5B. · I’m ten years old.

Kể về nơi ở

I live in the city. · I live in the countryside. · I live in Ha Noi.

3 🔁 be và live ở hiện tại

Chọn dạng be theo chủ ngữ

Aibelive
Iam (I’m)I live
He · Sheis (He’s)She lives
You · We · Theyare (We’re)They live

Nhớ ba điều

  • ✦be (am / is / are) đứng một mình, KHÔNG thêm động từ khác: I am in Class 5A.
  • ✦live là động từ thường. Chủ ngữ he / she / một người ⇒ thêm -s: Nam lives in the city.
  • ✦Phủ định: I’m not · He isn’t · They aren’t. Hỏi: Are you in Class 5A?

Dạng bài

Điền am / is / are hoặc live / lives

  1. 1 Tìm chủ ngữ (ai?).
  2. 2 Câu nói ai là / ở lớp nào ⇒ dùng be: I am, he/she is, you/we/they are.
  3. 3 Câu nói sống ở đâu ⇒ dùng live; he/she/tên một người ⇒ lives.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ She live in the countryside. ✅ She lives in the countryside. Một người thì phải có -s.

🏙️
Làm mẫu

My cousin ___ in the city.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 💖 Hỏi: Món bạn thích nhất là gì?

Bóc câu hỏi

What’s cái gì là
your của bạn
favourite yêu thích nhất
colour? loại gì

What’s = What is. Muốn hỏi loại nào thì thay chữ cuối: colour, food, sport, animal.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Linh
Lucy
Linh

Trả lời bằng It’s … (một món). Hỏi về bạn khác: What’s his / her favourite …? ⇒ It’s …

5 🔊 Đọc cho đúng: trọng âm

Word stress của Unit 1 · bấm để nghe

Danh từ hai âm tiết thường nhấn âm đầu: ●dolphin, ●tennis, ●sandwich. Ngoại lệ hay gặp: hel●lo, to●day, a●gain nhấn âm sau.

Dạng bài

Chọn từ có trọng âm khác

  1. 1 Đọc to từng từ (bấm loa nếu chưa chắc).
  2. 2 Đánh dấu âm tiết đọc mạnh ở mỗi từ.
  3. 3 Từ nào lẻ loi một mình là đáp án.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đừng đoán theo số chữ cái. Hai từ cùng hai âm tiết vẫn có thể nhấn khác nhau (●tennis nhưng hel●lo).

🔍
Làm mẫu

Chọn từ trọng âm khác: dolphin · tennis · sandwich · hello

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!