Toán lớp 5

Bài 1: Ôn tập số tự nhiên

Đọc, viết số tự nhiên tới lớp triệu; hàng, lớp và giá trị chữ số; so sánh, sắp thứ tự; làm tròn; số chẵn, số lẻ và dãy số.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Số tự nhiên

1 🏛️ Hàng và lớp

4 Lớp triệu
506 Lớp nghìn
200 Lớp đơn vị

Tách từ phải sang trái, cứ 3 chữ số là một lớp. Lớp ngoài cùng bên trái có thể chỉ có 1 hoặc 2 chữ số.

🧪 THỬ TAY

Đẩy một chữ số qua các hàng

Lớp triệuLớp nghìnLớp đơn vị

500

Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!

Điều cần nhớ

  • ✦Mỗi lớp có 3 hàng: trăm, chục, đơn vị của lớp đó.
  • ✦Sang trái một hàng ⇒ giá trị gấp 10 lần. Vì thế 10 đơn vị của một hàng = 1 đơn vị của hàng liền trên.
  • ✦Cùng là chữ số 5: ở hàng chục là 50, ở hàng trăm nghìn là 500 000. Giá trị tuỳ theo hàng.

Bảng hàng và lớp · bấm chữ số để xem giá trị

Lớp triệuLớp nghìnLớp đơn vị
Hàng trăm triệuHàng chục triệuHàng triệuHàng trăm nghìnHàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vị
··

👆 Bấm vào một chữ số để xem nó ở hàng nào, có giá trị bao nhiêu.

Số
4 506 200
Đọc là
Bốn triệu năm trăm linh sáu nghìn hai trăm.
Viết thành tổng
4 506 200 = 4 000 000 + 500 000 + 6 000 + 200

Dạng bài

Viết số thành tổng theo các hàng

  1. 1 Đi lần lượt từng chữ số từ trái sang phải.
  2. 2 Viết giá trị của mỗi chữ số (chữ số kèm đủ số chữ 0 phía sau).
  3. 3 Chữ số 0 thì bỏ qua, không viết "+ 0".

⚠️ Bẫy hay gặp: Xác định lớp trước, rồi mới tới hàng. Trong 8 040 305, lớp nghìn là 040: chữ số 4 đứng giữa lớp ⇒ hàng chục nghìn, không phải hàng nghìn.

🧱
Làm mẫu

Viết số 8 040 305 thành tổng theo các hàng.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ✍️ Đọc và viết số

Cách đọc

Tách số thành các lớp. Đọc từ lớp cao xuống lớp thấp: đọc số trong mỗi lớp như số có ba chữ số, rồi đọc tên lớp (triệu, nghìn). Lớp nào cả ba chữ số đều là 0 thì bỏ, không đọc.

Cách viết

Nghe tên lớp để biết số có mấy lớp. Viết lần lượt từng lớp từ cao xuống thấp; từ lớp thứ hai trở đi mỗi lớp phải đủ 3 chữ số (thiếu thì viết thêm chữ số 0 ở đầu). Các lớp cách nhau một khoảng nhỏ.

Ví dụ đọc số

SốĐọc là
12 045 300Mười hai triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm
7 008 015Bảy triệu không trăm linh tám nghìn không trăm mười lăm
250 000 004Hai trăm năm mươi triệu không trăm linh bốn (lớp nghìn toàn chữ số 0 nên không đọc)
3 400 021Ba triệu bốn trăm nghìn không trăm hai mươi mốt
🇻🇳
Ví dụ

Năm 2023, dân số Việt Nam khoảng một trăm triệu ba trăm nghìn người. Viết số đó.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Viết số từ lời đọc

  1. 1 Gạch chân các tên lớp (triệu, nghìn) để chia lời đọc thành từng lớp.
  2. 2 Viết mỗi lớp thành đủ 3 chữ số: "linh bảy" ⇒ 007, "hai mươi" ⇒ 020.
  3. 3 Lớp nào không nghe nhắc tới ⇒ viết 000.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thiếu số 0 thành 5 720 hoặc 57 020. Mẹo kiểm tra: số có lớp triệu thì phải có ít nhất 7 chữ số.

📝
Làm mẫu

Viết số: Năm triệu không trăm linh bảy nghìn không trăm hai mươi.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 ⚖️ So sánh và sắp xếp

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn: 1 000 000 > 999 999.
  • ✦Hai số có cùng số chữ số: so từng cặp chữ số từ trái sang phải. Gặp cặp đầu tiên khác nhau, số nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  • ✦Hai số có tất cả các cặp chữ số giống nhau thì bằng nhau.
🔍
Ví dụ

So sánh 2 356 891 và 2 365 089.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Sắp xếp nhiều số theo thứ tự

  1. 1 Đếm số chữ số của từng số. Xếp từ bé đến lớn thì số có ít chữ số hơn đứng trước.
  2. 2 Các số có cùng số chữ số: so từ trái sang như cách so hai số.
  3. 3 Viết dãy đã xếp, rồi soát lại từng cặp đứng cạnh nhau.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nhìn số chữ số đầu tiên mà quên đếm độ dài: thấy 998 700 bắt đầu bằng 9 nên tưởng nó lớn nhất.

📚
Làm mẫu

Ba thư viện có số sách là: 1 205 300 cuốn; 998 700 cuốn; 1 250 030 cuốn. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🎯 Làm tròn số

🧪 THỬ TAY

Số đứng gần số tròn nào hơn?

Làm tròn đến hàng
012345678938 00039 000giữa: 38 50038 762

Chữ số ngay bên phải hàng nghìn là 7 ≥ 5 ⇒ nằm ở nửa phải, gần 39 000 hơn. ⇒ 38 762 ≈ 39 000

Điều cần nhớ

  • ✦Nhìn chữ số ngay bên phải hàng làm tròn.
  • ✦0 đến 4 (nửa trái): giữ nguyên hàng làm tròn, các chữ số bên phải thành 0.
  • ✦5 đến 9 (nửa phải): hàng làm tròn thêm 1, các chữ số bên phải thành 0.
🏟️
Ví dụ

Một trận bóng ở sân Mỹ Đình có 38 762 khán giả. Làm tròn số khán giả đến hàng nghìn.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Làm tròn khi phải "nhớ" sang hàng bên trái

  1. 1 Tìm hàng làm tròn và chữ số ngay bên phải nó.
  2. 2 Nếu phải cộng 1 vào chữ số 9 thì được 10: viết 0, nhớ 1 sang hàng bên trái.
  3. 3 Các chữ số bên phải hàng làm tròn đều thành 0.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thành 2 1000 000 hoặc quên nhớ thành 2 000 000. Kết quả làm tròn luôn gần số ban đầu: 2 961 400 gần 3 triệu hơn 2 triệu.

🧮
Làm mẫu

Làm tròn 2 961 400 đến hàng trăm nghìn.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 🔁 Số chẵn, số lẻ và dãy số

Số chẵn

Có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 1 998 ; 2 000 ; 2 002.

Số lẻ

Có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số lẻ liên tiếp cũng hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 1 999 ; 2 001 ; 2 003.

Dãy số tự nhiên

  • ✦Dãy số tự nhiên: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … Số 0 là số tự nhiên bé nhất.
  • ✦Không có số tự nhiên lớn nhất: thêm 1 vào số nào cũng được một số lớn hơn.
  • ✦Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
🧪 THỬ TAY

Trồng cây hai đầu đường

12345610121416182022

Dãy 10 ; 12 ; … ; 22

Số khoảng: (22 − 10) : 2 = 6 khoảng (số vàng).

Số các số: 6 + 1 = 7 số. Cây đỏ cuối hàng chính là cái "+ 1".

Điều cần nhớ

  • ✦Số khoảng = (Số cuối − Số đầu) : Khoảng cách.
  • ✦Số các số = Số khoảng + 1: có cây ở cả hai đầu nên cây nhiều hơn khoảng một cây.

Dạng bài

Đếm số các số trong một dãy cách đều

  1. 1 Tìm khoảng cách giữa hai số liền nhau trong dãy.
  2. 2 Số các số = (Số cuối − Số đầu) : Khoảng cách + 1.

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên + 1. Thử với dãy ngắn để tự kiểm: từ 2 đến 6 có 2 ; 4 ; 6 là 3 số, và (6 − 2) : 2 + 1 = 3.

🔢
Làm mẫu

Có bao nhiêu số chẵn từ 10 đến 98?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!