Bài 1: Ôn tập số tự nhiên
Đọc, viết số tự nhiên tới lớp triệu; hàng, lớp và giá trị chữ số; so sánh, sắp thứ tự; làm tròn; số chẵn, số lẻ và dãy số.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🏛️ Hàng và lớp
Tách từ phải sang trái, cứ 3 chữ số là một lớp. Lớp ngoài cùng bên trái có thể chỉ có 1 hoặc 2 chữ số.
Đẩy một chữ số qua các hàng
500
Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!
Điều cần nhớ
- ✦Mỗi lớp có 3 hàng: trăm, chục, đơn vị của lớp đó.
- ✦Sang trái một hàng ⇒ giá trị gấp 10 lần. Vì thế 10 đơn vị của một hàng = 1 đơn vị của hàng liền trên.
- ✦Cùng là chữ số 5: ở hàng chục là 50, ở hàng trăm nghìn là 500 000. Giá trị tuỳ theo hàng.
Bảng hàng và lớp · bấm chữ số để xem giá trị
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng trăm triệu | Hàng chục triệu | Hàng triệu | Hàng trăm nghìn | Hàng chục nghìn | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
| · | · | |||||||
👆 Bấm vào một chữ số để xem nó ở hàng nào, có giá trị bao nhiêu.
- Số
- 4 506 200
- Đọc là
- Bốn triệu năm trăm linh sáu nghìn hai trăm.
- Viết thành tổng
- 4 506 200 = 4 000 000 + 500 000 + 6 000 + 200
Dạng bài
Viết số thành tổng theo các hàng
- 1 Đi lần lượt từng chữ số từ trái sang phải.
- 2 Viết giá trị của mỗi chữ số (chữ số kèm đủ số chữ 0 phía sau).
- 3 Chữ số 0 thì bỏ qua, không viết "+ 0".
⚠️ Bẫy hay gặp: Xác định lớp trước, rồi mới tới hàng. Trong 8 040 305, lớp nghìn là 040: chữ số 4 đứng giữa lớp ⇒ hàng chục nghìn, không phải hàng nghìn.
Viết số 8 040 305 thành tổng theo các hàng.
Hướng dẫn giải
2 ✍️ Đọc và viết số
Tách số thành các lớp. Đọc từ lớp cao xuống lớp thấp: đọc số trong mỗi lớp như số có ba chữ số, rồi đọc tên lớp (triệu, nghìn). Lớp nào cả ba chữ số đều là 0 thì bỏ, không đọc.
Nghe tên lớp để biết số có mấy lớp. Viết lần lượt từng lớp từ cao xuống thấp; từ lớp thứ hai trở đi mỗi lớp phải đủ 3 chữ số (thiếu thì viết thêm chữ số 0 ở đầu). Các lớp cách nhau một khoảng nhỏ.
Ví dụ đọc số
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 12 045 300 | Mười hai triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm |
| 7 008 015 | Bảy triệu không trăm linh tám nghìn không trăm mười lăm |
| 250 000 004 | Hai trăm năm mươi triệu không trăm linh bốn (lớp nghìn toàn chữ số 0 nên không đọc) |
| 3 400 021 | Ba triệu bốn trăm nghìn không trăm hai mươi mốt |
Năm 2023, dân số Việt Nam khoảng một trăm triệu ba trăm nghìn người. Viết số đó.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Viết số từ lời đọc
- 1 Gạch chân các tên lớp (triệu, nghìn) để chia lời đọc thành từng lớp.
- 2 Viết mỗi lớp thành đủ 3 chữ số: "linh bảy" ⇒ 007, "hai mươi" ⇒ 020.
- 3 Lớp nào không nghe nhắc tới ⇒ viết 000.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thiếu số 0 thành 5 720 hoặc 57 020. Mẹo kiểm tra: số có lớp triệu thì phải có ít nhất 7 chữ số.
Viết số: Năm triệu không trăm linh bảy nghìn không trăm hai mươi.
Hướng dẫn giải
3 ⚖️ So sánh và sắp xếp
Kiến thức cần nhớ
- ✦Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn: 1 000 000 > 999 999.
- ✦Hai số có cùng số chữ số: so từng cặp chữ số từ trái sang phải. Gặp cặp đầu tiên khác nhau, số nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- ✦Hai số có tất cả các cặp chữ số giống nhau thì bằng nhau.
So sánh 2 356 891 và 2 365 089.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Sắp xếp nhiều số theo thứ tự
- 1 Đếm số chữ số của từng số. Xếp từ bé đến lớn thì số có ít chữ số hơn đứng trước.
- 2 Các số có cùng số chữ số: so từ trái sang như cách so hai số.
- 3 Viết dãy đã xếp, rồi soát lại từng cặp đứng cạnh nhau.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhìn số chữ số đầu tiên mà quên đếm độ dài: thấy 998 700 bắt đầu bằng 9 nên tưởng nó lớn nhất.
Ba thư viện có số sách là: 1 205 300 cuốn; 998 700 cuốn; 1 250 030 cuốn. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Hướng dẫn giải
4 🎯 Làm tròn số
Số đứng gần số tròn nào hơn?
Chữ số ngay bên phải hàng nghìn là 7 ≥ 5 ⇒ nằm ở nửa phải, gần 39 000 hơn. ⇒ 38 762 ≈ 39 000
Điều cần nhớ
- ✦Nhìn chữ số ngay bên phải hàng làm tròn.
- ✦0 đến 4 (nửa trái): giữ nguyên hàng làm tròn, các chữ số bên phải thành 0.
- ✦5 đến 9 (nửa phải): hàng làm tròn thêm 1, các chữ số bên phải thành 0.
Một trận bóng ở sân Mỹ Đình có 38 762 khán giả. Làm tròn số khán giả đến hàng nghìn.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Làm tròn khi phải "nhớ" sang hàng bên trái
- 1 Tìm hàng làm tròn và chữ số ngay bên phải nó.
- 2 Nếu phải cộng 1 vào chữ số 9 thì được 10: viết 0, nhớ 1 sang hàng bên trái.
- 3 Các chữ số bên phải hàng làm tròn đều thành 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thành 2 1000 000 hoặc quên nhớ thành 2 000 000. Kết quả làm tròn luôn gần số ban đầu: 2 961 400 gần 3 triệu hơn 2 triệu.
Làm tròn 2 961 400 đến hàng trăm nghìn.
Hướng dẫn giải
5 🔁 Số chẵn, số lẻ và dãy số
Có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 1 998 ; 2 000 ; 2 002.
Có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số lẻ liên tiếp cũng hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 1 999 ; 2 001 ; 2 003.
Dãy số tự nhiên
- ✦Dãy số tự nhiên: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … Số 0 là số tự nhiên bé nhất.
- ✦Không có số tự nhiên lớn nhất: thêm 1 vào số nào cũng được một số lớn hơn.
- ✦Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Trồng cây hai đầu đường
Dãy 10 ; 12 ; … ; 22
Số khoảng: (22 − 10) : 2 = 6 khoảng (số vàng).
Số các số: 6 + 1 = 7 số. Cây đỏ cuối hàng chính là cái "+ 1".
Điều cần nhớ
- ✦Số khoảng = (Số cuối − Số đầu) : Khoảng cách.
- ✦Số các số = Số khoảng + 1: có cây ở cả hai đầu nên cây nhiều hơn khoảng một cây.
Dạng bài
Đếm số các số trong một dãy cách đều
- 1 Tìm khoảng cách giữa hai số liền nhau trong dãy.
- 2 Số các số = (Số cuối − Số đầu) : Khoảng cách + 1.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên + 1. Thử với dãy ngắn để tự kiểm: từ 2 đến 6 có 2 ; 4 ; 6 là 3 số, và (6 − 2) : 2 + 1 = 3.
Có bao nhiêu số chẵn từ 10 đến 98?
Hướng dẫn giải