Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân qua phân số thập phân (3 m 25 cm = 3,25 m); đổi một đơn vị bé sang đơn vị lớn (750 g = 0,75 kg) và đổi ngược số thập phân về số đo hai đơn vị (2,75 m = 2 m 75 cm).
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🪜 Đơn vị liền nhau và phân số thập phân
Đơn vị bé là một phần của 1 m
| Đơn vị bé | Phân số của 1 m | Số thập phân |
|---|---|---|
| 1 dm | 110 m | 0,1 m |
| 1 cm | 1100 m | 0,01 m |
| 1 mm | 11 000 m | 0,001 m |
Khối lượng cũng làm như vậy
| Đơn vị bé | Phân số của đơn vị lớn | Số thập phân |
|---|---|---|
| 1 g | 11 000 kg | 0,001 kg |
| 1 tạ | 110 tấn | 0,1 tấn |
| 1 kg | 1100 tạ | 0,01 tạ |
| 1 kg | 11 000 tấn | 0,001 tấn |
Bảng đơn vị độ dài
Chọn số đo, rồi bấm tên cột muốn đổi sang: nhìn dấu phẩy trượt, các chữ số đứng yên.
Bấm tên cột để đổi sang đơn vị đó
Số đo nằm đúng cột cm. Bấm một cột khác để đổi đơn vị.
Điều cần nhớ
- ✦Mỗi đơn vị liền nhau gấp 10 lần: đi sang trái một cột thì dấu phẩy dời 1 chữ số sang trái.
- ✦Đi sang phải (đổi ra đơn vị bé hơn) thì dấu phẩy dời sang phải, số lớn lên: 35 cm = 350 mm.
- ✦Thiếu chữ số thì thêm 0 (xám trong bảng): 35 cm = 0,35 m.
Mẫu số quyết định số chữ số sau dấu phẩy
- ✦Đơn vị bé bằng 110 đơn vị lớn ⇒ có 1 chữ số sau dấu phẩy: 3 dm = 310 m = 0,3 m.
- ✦Đơn vị bé bằng 1100 đơn vị lớn ⇒ có 2 chữ số sau dấu phẩy: 7 cm = 7100 m = 0,07 m (thêm chữ số 0 cho đủ hai chữ số).
- ✦Đơn vị bé bằng 11 000 đơn vị lớn ⇒ có 3 chữ số sau dấu phẩy: 7 mm = 71 000 m = 0,007 m.
Cô Lan cắt một đoạn ruy băng dài 35 cm để gói quà. Viết độ dài đoạn ruy băng theo mét.
Hướng dẫn giải
2 📏 Số đo độ dài có hai đơn vị
Cùng số 7, khác đơn vị bé ⇒ khác số thập phân
| Số đo | Phần đơn vị bé là | Viết thành |
|---|---|---|
| 4 m 7 dm | 710 m | 4,7 m |
| 4 m 7 cm | 7100 m | 4,07 m |
| 4 m 7 mm | 71 000 m | 4,007 m |
| 2 km 35 m | 351 000 km | 2,035 km |
Dạng bài
Viết số đo độ dài hai đơn vị thành số thập phân
- 1 Chọn đơn vị lớn làm đơn vị của kết quả; số đơn vị lớn chính là phần nguyên.
- 2 Xem đơn vị lớn gấp đơn vị bé 10, 100 hay 1 000 lần để biết phần thập phân có 1, 2 hay 3 chữ số.
- 3 Viết phần đơn vị bé thành phân số thập phân, rồi thành số thập phân; thiếu chữ số thì thêm 0 ngay sau dấu phẩy.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 3 m 5 cm = 3,5 m — sai. 5 cm = 5100 m = 0,05 m nên đúng là 3,05 m; còn 3,5 m là 3 m 50 cm. Mẹo: m–cm luôn đủ hai chữ số sau dấu phẩy, nên 5 cm phải viết 05.
Mái nhà cao 3 m 25 cm. Viết chiều cao mái nhà theo mét.
Hướng dẫn giải
Bạn Minh đi từ nhà đến trường dài 1 km 80 m. Viết quãng đường đó theo ki-lô-mét.
Hướng dẫn giải
3 ⚖️ Số đo khối lượng
1 kg = 1 000 g nên 1 g = 11 000 kg. Phần gam luôn viết ba chữ số sau dấu phẩy: 40 g = 0,040 kg.
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg. Tạ ⇒ 1 chữ số (3 tạ = 0,3 tấn); kg ⇒ 3 chữ số (45 kg = 0,045 tấn). Riêng tạ–kg: 1 tạ = 100 kg, nên 25 kg = 0,25 tạ (2 chữ số).
Dạng bài
Viết số đo khối lượng thành số thập phân
- 1 Chọn đơn vị lớn nhất trong số đo làm đơn vị của kết quả.
- 2 Xem đơn vị lớn gấp đơn vị bé mấy lần: kg–g 1 000, tấn–tạ 10, tạ–kg 100, tấn–kg 1 000.
- 3 Viết phần đơn vị bé thành phân số thập phân rồi số thập phân, đủ chữ số (thêm 0 nếu thiếu), ghép với phần nguyên.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 5 kg 40 g = 5,40 kg — sai. 5,40 kg là 5 kg 400 g. 40 g chỉ là 0,040 kg, nên chữ số 0 phải đứng ngay sau dấu phẩy: 5,040.
Túi gạo nặng 5 kg 40 g. Viết khối lượng túi gạo theo ki-lô-gam.
Hướng dẫn giải
Xe tải chở 2 tấn 3 tạ gạo. Viết khối lượng gạo theo tấn.
Hướng dẫn giải
Thùng hàng nặng 4 tạ 25 kg. Viết khối lượng thùng hàng theo tạ.
Hướng dẫn giải
4 🔄 Đổi một số đo sang đơn vị lớn hơn
Dấu phẩy dịch sang trái
- ✦Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé ⇒ dịch dấu phẩy sang trái 1 chữ số: 6 dm = 0,6 m.
- ✦Gấp 100 lần ⇒ dịch 2 chữ số: 45 cm = 0,45 m; 75 kg = 0,75 tạ.
- ✦Gấp 1 000 lần ⇒ dịch 3 chữ số: 4 025 m = 4,025 km; 80 g = 0,080 kg.
- ✦Số không đủ chữ số để dịch thì thêm chữ số 0 ở đầu: 8 cm = 0,08 m.
Bảng đơn vị khối lượng
Chọn số đo, bấm cột kg (hoặc cột khác): nhìn dấu phẩy trượt qua từng cột.
Bấm tên cột để đổi sang đơn vị đó
Số đo nằm đúng cột g. Bấm một cột khác để đổi đơn vị.
Điều cần nhớ
- ✦Mỗi cột gấp 10 lần cột bên phải: g → kg là 3 cột nên dấu phẩy dời 3 chữ số sang trái.
- ✦Các chữ số 7, 5, 0 không đổi chỗ, chỉ rơi sang bên phải dấu phẩy: 750 g = 0,750 kg = 0,75 kg.
- ✦Số 0 ở cuối phần thập phân bỏ được (mờ trong bảng).
Dạng bài
Đổi số đo một đơn vị sang đơn vị lớn hơn
- 1 Xem đơn vị lớn gấp đơn vị bé mấy lần (10, 100 hay 1 000).
- 2 Viết số đo thành phân số thập phân của đơn vị lớn (mẫu 10, 100 hoặc 1 000).
- 3 Chuyển thành số thập phân: dịch dấu phẩy sang trái 1, 2 hay 3 chữ số; soát số vừa ra có hợp lí không (đơn vị lớn hơn thì số phải bé hơn).
⚠️ Bẫy hay gặp: Dịch dấu phẩy thiếu hoặc thừa chữ số: 750 g = 7,5 kg hay 0,075 kg đều sai. Mẹo soát: 750 g nhẹ hơn 1 kg nên kết quả phải bé hơn 1, và 750 g là ba phần tư ki-lô-gam nên là 0,75.
Gói đường nặng 750 g. Đổi ra ki-lô-gam.
Hướng dẫn giải
Bạn Nam cao 148 cm. Viết chiều cao của Nam theo mét.
Hướng dẫn giải
5 ↩️ Từ số thập phân về số đo hai đơn vị
Đổi ngược lại
- ✦Phần nguyên là số đơn vị lớn; phần thập phân là một phần của đơn vị lớn, đổi ra đơn vị bé.
- ✦Phần thập phân phải đủ chữ số theo cặp đơn vị: m–dm 1, m–cm 2, km–m 3, kg–g 3, tấn–tạ 1.
- ✦Thiếu chữ số thì thêm 0 ở cuối phần thập phân (được, vì 0,5 = 0,50 = 0,500): 4,5 kg = 4,500 kg.
Dạng bài
Đổi số thập phân thành số đo hai đơn vị
- 1 Tách số thập phân thành phần nguyên và phần thập phân.
- 2 Phần thập phân viết lại thành phân số thập phân có mẫu 10, 100 hay 1 000 (cùng mẫu với bảng đơn vị cần đổi).
- 3 Tử số của phân số đó là số đơn vị bé. Ghép hai phần lại.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đọc phần thập phân như số đơn vị bé mà không soát mẫu: 4,5 kg = 4 kg 5 g — sai. 0,5 kg = 510 kg = 5001 000 kg = 500 g, nên đúng là 4 kg 500 g. Hãy viết 4,5 = 4,500 trước (đủ ba chữ số cho kg–g), rồi mới đọc.
Sợi dây dài 2,75 m. Viết độ dài sợi dây theo mét và xăng-ti-mét.
Hướng dẫn giải
Đường từ nhà đến chợ dài 3,2 km. Đổi quãng đường ra mét.
Hướng dẫn giải