Toán lớp 5

Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên

Đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên; tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với một tổng; thứ tự thực hiện phép tính và tính nhanh; tìm thành phần chưa biết; giải toán có lời văn.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Phép tính với số tự nhiên

1 ➕ Bốn phép tính — đặt tính

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Cộng, trừ: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính từ phải sang trái, nhớ sang hàng bên trái khi cần.
  • ✦Chia: tính từ trái sang phải.
  • ✦Thử lại: hiệu + số trừ = số bị trừ; thương × số chia + số dư = số bị chia.
🚛
Ví dụ

Một kho có 92 405 kg hàng, đội xe đã chở đi 38 567 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🧪 THỬ TAY

Vì sao tích riêng thứ hai lùi một cột?

Kéo thừa số thứ hai, xem hình chữ nhật cắt làm hai mảnh.

248 × 30= 7 440
× 5
248 ×35 1240 744 8680

Tích riêng 1: 248 × 5 = 1 240

Tích riêng 2: 248 × 3 = 744, thật ra là 248 × 30 = 7 440 ⇒ viết lùi trái 1 cột (chữ số 0 ẩn đi).

1 240 + 7 440 = 8 680

Điều cần nhớ

  • ✦Nhân với số có hai chữ số được hai tích riêng: nhân với chữ số đơn vị, rồi nhân với chữ số chục.
  • ✦Tích riêng thứ hai là tích với số chục: 248 × 30 = 7 440. Chữ số 0 cuối được ẩn đi nên viết lùi sang trái một cột.
  • ✦Cộng hai tích riêng được tích.
🧪 THỬ TAY

Xếp kẹo vào hộp

23 : 5 = 4 (dư 3)

Đóng được nhiều nhất 4 hộp đầy.

Cần ít nhất 5 hộp để chứa hết (thêm 1 hộp cho 3 cái lẻ).

Điều cần nhớ

  • ✦Hộp đầy là thương, kẹo lẻ là số dư.
  • ✦Số dư luôn bé hơn số chia: lẻ đủ một hộp thì đã đóng thêm được hộp nữa.
  • ✦Hỏi "nhiều nhất bao nhiêu hộp đầy" thì giữ thương. Hỏi "cần ít nhất bao nhiêu hộp" mà còn dư thì + 1.

Dạng bài

Phép chia có dư trong bài toán thực tế

  1. 1 Thực hiện phép chia, ghi rõ thương và số dư.
  2. 2 Đọc lại câu hỏi: "cần ít nhất bao nhiêu" (xe, thùng, chuyến) ⇒ còn dư thì cộng thêm 1 vào thương.
  3. 3 "Được nhiều nhất bao nhiêu" (bộ, túi, phần) ⇒ giữ nguyên thương, phần dư không đủ thêm một phần.

⚠️ Bẫy hay gặp: Trả lời 31 chuyến vì chỉ nhìn thương ⇒ 14 bạn ở lại trường. Ngược lại, bài hỏi "may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo" thì không cộng 1: vải thừa không đủ may thêm một bộ.

🚌
Làm mẫu

Một xe khách chở được 56 học sinh mỗi chuyến. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến để chở hết 1 750 học sinh đi tham quan?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🔗 Tính chất phép tính

Giao hoán

Đổi chỗ các số hạng hoặc các thừa số thì kết quả không đổi: a + b = b + a; a × b = b × a.

Kết hợp

Nhóm ba số hạng hoặc ba thừa số theo cách nào cũng được: (a + b) + c = a + (b + c); (a × b) × c = a × (b × c).

🧪 THỬ TAY

Nhân một số với một tổng

Đếm số ô vuông bằng hai cách: cả khối, hoặc từng màu rồi cộng.

4 × (6 + 3) = 4 × 9 = 36 ô

Gộp hay tách thì vẫn là 36 ô ⇒ hai cách tính bằng nhau.

Điều cần nhớ

  • ✦a × (b + c) = a × b + a × c: đếm cả khối hay đếm từng màu rồi cộng, số ô vẫn như nhau.
  • ✦Với hiệu cũng vậy: a × (b − c) = a × b − a × c.
  • ✦Đọc ngược từ phải sang trái là cách đặt thừa số chung để tính nhanh.

Mẹo dùng tính chất

  • ✦Cặp số hay dùng để tính nhanh: 2 × 5 = 10; 4 × 25 = 100; 8 × 125 = 1 000.
  • ✦Trừ và chia không đổi chỗ được: 100 − 40 = 60, còn 40 − 100 không thực hiện được trong số tự nhiên.
  • ✦Chia một số cho một tích: chia lần lượt cho từng thừa số. 3 600 : (4 × 9) = 3 600 : 4 : 9 = 100.
🧮
Ví dụ

Tính nhanh: 25 × 1 367 × 4.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Đặt thừa số chung

  1. 1 Tìm thừa số giống nhau ở các tích.
  2. 2 Viết thừa số chung nhân với tổng (hoặc hiệu) các thừa số còn lại: a × b + a × c = a × (b + c).
  3. 3 Tính trong ngoặc trước — thường ra số tròn chục, tròn trăm.

⚠️ Bẫy hay gặp: Số đứng một mình vẫn là một tích với 1: 99 × 25 + 25 = 25 × (99 + 1) = 2 500. Hay quên "+ 1" mà viết 25 × 99. Tương tự 57 × 101 − 57 = 57 × (101 − 1) = 5 700.

🎟️
Làm mẫu

Một rạp phim bán 68 vé buổi sáng và 32 vé buổi chiều, mỗi vé 75 000 đồng. Tính tổng tiền vé bằng cách nhanh nhất.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 📋 Biểu thức và tính nhanh

Thứ tự thực hiện phép tính

  • ✦Có ngoặc: tính trong ngoặc trước.
  • ✦Không có ngoặc: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  • ✦Chỉ có nhân, chia (hoặc chỉ có cộng, trừ): tính từ trái sang phải.

Cùng các số, khác thứ tự — khác kết quả

Biểu thứcTính trướcKết quả
60 + 40 × 240 × 2140
(60 + 40) × 260 + 40200
120 : 6 × 2120 : 6 (từ trái sang)40
120 : (6 × 2)6 × 210
🛒
Ví dụ

Mẹ mua 3 kg gạo, mỗi ki-lô-gam 18 500 đồng, và 2 chai dầu ăn, mỗi chai 7 500 đồng. Hỏi mẹ trả tất cả bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Tính nhanh bằng cách nhóm thành số tròn

  1. 1 Tìm các cặp số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (nhìn chữ số tận cùng: 6 và 4, 50 và 50…).
  2. 2 Đổi chỗ rồi nhóm các cặp đó vào ngoặc.
  3. 3 Tính các tổng tròn, rồi cộng lại.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nhóm qua dấu trừ như phép cộng: viết 2 000 − 300 + 700 thành 2 000 − (300 + 700) là sai (2 400 khác 1 000). Chỉ được viết 2 000 − 300 − 700 = 2 000 − (300 + 700).

🧩
Làm mẫu

Tính nhanh: 1 250 + 386 + 750 + 614.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔍 Tìm thành phần chưa biết

Quy tắc

  • ✦Tìm số hạng: lấy tổng trừ số hạng kia. Tìm thừa số: lấy tích chia thừa số kia.
  • ✦Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ. Tìm số bị chia: lấy thương nhân số chia.
  • ✦Tìm số trừ: lấy số bị trừ trừ hiệu. Tìm số chia: lấy số bị chia chia thương. Hai trường hợp này không đổi phép.

Năm kiểu tìm x

Đềx làCách tìmx
x + 1 245 = 6 800số hạng6 800 − 1 2455 555
x − 2 060 = 3 940số bị trừ3 940 + 2 0606 000
9 000 − x = 3 725số trừ9 000 − 3 7255 275
x × 8 = 4 056thừa số4 056 : 8507
4 200 : x = 35số chia4 200 : 35120
🧪 THỬ TAY

Cho cỗ máy chạy ngược

x × 6 − 1 580 = 2 740

x ?
× 6 → ← : 6
giữa ?
− 1 580 → ← + 1 580
kết quả 2 740

Đi từ kết quả về x. Trạm làm sau cùng thì gỡ trước.

Điều cần nhớ

  • ✦Đề tìm x giống một cỗ máy: x đi qua từng phép tính rồi ra kết quả.
  • ✦Tìm x là chạy ngược: phép làm sau cùng thì gỡ trước, mỗi trạm đổi sang phép ngược (× thành :, + thành −).
  • ✦Tìm được x thì thay vào đề để thử lại.

Dạng bài

Tìm x hai bước

  1. 1 Xem phép tính làm sau cùng (ngoài ngoặc) là phép gì; coi cả cụm chứa x là một thành phần.
  2. 2 Tìm cụm đó theo quy tắc, được một phép tính đơn giản hơn.
  3. 3 Tìm x, rồi thử lại bằng cách thay x vào đề.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy dấu trừ là đổi thành cộng, kể cả khi x là số trừ: 9 000 − x = 3 725 mà tính x = 9 000 + 3 725 = 12 725 là sai. Thử lại sẽ bắt được ngay: 9 000 − 12 725 không thực hiện được.

🪜
Làm mẫu

Tìm x biết: (x − 125) × 4 = 1 000.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 📝 Toán có lời văn

Các bước giải

  • ✦Tóm tắt: cái đã biết, cái phải tìm (vẽ sơ đồ đoạn thẳng nếu có "nhiều hơn", "ít hơn", "gấp").
  • ✦Tìm đại lượng trung gian nếu chưa tính thẳng được cái phải tìm.
  • ✦Viết lời giải, phép tính, đáp số kèm đơn vị; thử lại xem có hợp lí với đề không.
Bài một bước

Một phép tính ra luôn đáp số. Ví dụ: một thùng có 24 hộp sữa, 15 thùng có 24 × 15 = 360 (hộp).

Bài nhiều bước

Phải tính một đại lượng trung gian trước. Từ khoá hay gặp: "bằng một nửa", "nhiều hơn… rồi…", "tất cả", "còn lại".

📚
Ví dụ

Buổi sáng một hiệu sách bán được 1 540 quyển vở, buổi chiều bán được bằng một nửa buổi sáng. Hỏi cả ngày bán được bao nhiêu quyển vở?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🧪 THỬ TAY

Sơ đồ tổng và hiệu

Số lớn
hơn 20
Số bé

Cả hai thanh cộng lại = tổng 80

Hai thanh chưa bằng nhau nên chưa chia đôi được. Bấm Bớt hoặc Bù cho hai thanh bằng nhau.

Điều cần nhớ

  • ✦Số lớn = số bé + phần hơn (chính là hiệu).
  • ✦Bớt phần hơn: tổng − hiệu = 2 lần số bé ⇒ Số bé = (tổng − hiệu) : 2.
  • ✦Bù phần hơn: tổng + hiệu = 2 lần số lớn ⇒ Số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

Dạng bài

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

  1. 1 Xác định tổng, hiệu và số nào lớn hơn.
  2. 2 Số lớn = (tổng + hiệu) : 2; số bé = (tổng − hiệu) : 2.
  3. 3 Thử lại: cộng hai số ra tổng, trừ ra hiệu.

⚠️ Bẫy hay gặp: Dùng nhầm công thức số bé cho số lớn: (2 320 − 60) : 2 = 1 130 là số học sinh nam. Trước khi tính, ghi rõ "nữ là số lớn" ra nháp.

🎒
Làm mẫu

Một trường có 2 320 học sinh, số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ 60 em. Hỏi trường có bao nhiêu học sinh nữ?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!