Tiếng Việt lớp 5

Bài 38: Ôn từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa

Ôn từ đồng nghĩa (hoàn toàn, không hoàn toàn, sắc thái), từ đa nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển), từ đồng âm; phân biệt bốn quan hệ nghĩa ở mức nâng cao.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Đồng nghĩa · đa nghĩa

1 👯 Ôn lại Bài 7: từ đồng nghĩa

Hỏi: "Hai từ này thay cho nhau được không?"

  • ✦Từ đồng nghĩa có nghĩa giống hoặc gần giống. Thay thử mà nghĩa câu không đổi thì là bạn đồng nghĩa.
  • ✦Hoàn toàn: thay nhau ở mọi câu (xe lửa – tàu hoả). Không hoàn toàn: khác sắc thái (nhìn – liếc – ngắm, ăn – xơi – chén).
  • ✦Chọn từ nghe đúng giọng và hợp người nghe: xơi với người lớn, hi sinh cho việc cao cả.

2 🧩 Ôn lại Bài 10: đa nghĩa và đồng âm

Hỏi: "Các nghĩa này có chung một nét nào không?"

  • ✦Từ đa nghĩa: MỘT từ, nhiều nghĩa có họ hàng. Nghĩa gốc đến trước, nghĩa chuyển mượn nét giống (hình dáng, vị trí, công dụng): chân Mun → chân bàn, chân núi.
  • ✦Từ đồng âm: đọc và viết giống nhau, nghĩa chẳng liên quan: ca nước – ca hát.
  • ✦Mẹo: hỏi "hai nghĩa có nét chung không?" Có ⇒ đa nghĩa; không ⇒ đồng âm.

3 ⚖️ Phân biệt bốn quan hệ

Bốn bạn dễ lẫn

Quan hệMẹo nhận raVí dụ
Đồng nghĩaHai từ khác âm, nghĩa giốngxinh – đẹp
Trái nghĩa (Bài 8)Hai từ khác âm, nghĩa đối lậpcao – thấp
Đa nghĩaMột từ, các nghĩa có nét chungchân bàn, chân núi
Đồng âmGiống âm, nghĩa chẳng liên quanđá bóng, hòn đá

Dạng bài

Gọi tên quan hệ giữa các từ

  1. 1 Hai từ khác âm hay giống âm?
  2. 2 Khác âm: nghĩa giống (đồng nghĩa) hay đối lập (trái nghĩa)?
  3. 3 Giống âm: nghĩa có nét chung (đa nghĩa) hay không (đồng âm)?

⚠️ Bẫy hay gặp: Giống nghĩa là đồng nghĩa, giống âm là đồng âm; đa nghĩa chỉ có MỘT từ. Nét chung hơi xa (miệng giếng) thì nghĩ thêm một nhịp rồi hãy kết luận "đồng âm".

🏃
Làm mẫu

Gọi tên quan hệ: (1) chạy – phi · (2) chạy trong "bé chạy ra sân" và "đồng hồ chạy đúng giờ".

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!