Tiếng Việt lớp 5
Bài 46: Ôn dấu gạch ngang
Ôn ba công dụng của dấu gạch ngang (lời nói nhân vật, chú thích, liệt kê); phát hiện chỗ dùng sai; phân biệt với các dấu câu khác ở mức nâng cao.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
Dấu gạch ngang –
1 🎭 Ôn lại Bài 16: ba công dụng
Hỏi: "Dấu này đang làm nghề gì?"
- ✦Lời nói nhân vật: đặt đầu dòng, trước lời mỗi người nói, thường sau dấu hai chấm.
- ✦Chú thích: kẹp giữa hai gạch ngang (hoặc một gạch ở cuối câu). Bỏ đi, câu vẫn đủ ý; có thể thay bằng ngoặc đơn hoặc dấu phẩy.
- ✦Liệt kê: mỗi ý một dòng, đầu dòng một gạch; cuối ý là chấm phẩy, ý cuối là chấm.
2 🔍 Mẹo nhận ra công dụng
| Chỗ đặt | Công dụng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đầu dòng, trước lời một người nói | Lời nói nhân vật | – Mai ơi, đợi tớ với! |
| Giữa câu, bỏ phần kẹp vẫn đủ ý | Chú thích | Bà nội – người kể chuyện hay nhất nhà – đang ngồi hiên. |
| Đầu mỗi ý của một danh sách | Liệt kê | Em cần: – nón; – nước. |
Dạng bài
Kiểm tra chỗ dùng gạch ngang
- 1 Nhìn chỗ đặt: đầu dòng hay giữa câu?
- 2 Giữa câu thì bỏ phần kẹp đi: còn đủ ý ⇒ chú thích; cụt ý ⇒ dùng sai.
- 3 Dòng nào cũng có gạch ngang ở đầu thì xem đó là lời nói hay các ý liệt kê.
⚠️ Bẫy hay gặp: Dấu gạch ngang dài, thường có dấu cách hai bên. Dấu gạch nối ngắn, viết liền hai tiếng (Pa-ri), không thay chỗ cho nhau.
🧐
Làm mẫu
Câu nào dùng gạch ngang sai: (1) Chú Ba – người thợ mộc già – làm tủ rất khéo. (2) Lan – ngồi xuống – rồi mở sách.
Hướng dẫn giải
Thử tự giải trước nhé!
3 🔔 Ôn nhanh dấu câu khác
| Dấu | Dùng để | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hai chấm : | Báo hiệu lời nói hoặc phần liệt kê sắp tới | Mẹ bảo: "Đi ngủ đi con." |
| Dấu ngoặc đơn ( ) | Đánh dấu phần chú thích | Mun (chú mèo đen) rất lười. |
| Dấu ngoặc kép " " | Đánh dấu lời nói viết liền trong câu | Mẹ bảo: "Con nhớ mặc áo ấm." |
| Dấu chấm than ! | Bộc lộ cảm xúc, ra lệnh, nhờ vả | Chạy nhanh lên! |