Toán lớp 9
Chủ điểm 17 · Học kỳ 2 ⭐ Hay ra thi vào 10

Xác suất của biến cố

Liệt kê không gian mẫu, đếm kết quả thuận lợi và tính xác suất P(A) = n(A)/n(Ω) của biến cố, kể cả dùng biến cố đối cho bài "ít nhất một".

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 25, Bài 26

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Phép thử ngẫu nhiên: biết trước các khả năng nhưng không biết trước kết quả. Không gian mẫu Ω là tập mọi kết quả; biến cố A là một tập con của Ω.
  • 2Hai hành động liên tiếp thì nhân số khả năng: 2 đồng xu → 2·2 = 4; 2 xúc xắc → 6·6 = 36.
  • 3Các kết quả đồng khả năng thì P(A) = n(A)/n(Ω). Đề ghi "cân đối", "đồng chất" là cho phép dùng công thức.
  • 40 ≤ P(A) ≤ 1: P = 0 là không thể, P = 1 là chắc chắn. Ra số âm hoặc lớn hơn 1 là chắc chắn sai.
  • 5Biến cố đối: P(Ā) = 1 − P(A). Thấy "ít nhất một" thì nghĩ ngay tới biến cố đối.
  • 6Tính xong kiểm lại: kết quả nằm trong [0; 1] và liệt kê thử vài kết quả thuận lợi.

👀 Nhìn là hiểu

Gieo thật nhiều lần và xem tần suất dao động rồi tiến về xác suất lý thuyết. Chạm vào các kết quả của Ω để tự chọn biến cố.

00,511101001000tần suất k/nsố lần gieo nP = 1/2

Đường xanh: tần suất sau từng lần gieo. Đường vàng nét đứt: xác suất lý thuyết P.

Tung 1 xúc xắc cân đối

n = 0

Lần gieo gần nhất: —

Chọn biến cố A:

Biến cố A: «số chấm chẵn»

P(A) = n(A)/n(Ω) = 3/6 = 1/2 ≈ 0,500

Chưa gieo lần nào. Bấm Gieo 10 lần rồi Gieo 1000 lần để xem tần suất tiến về P.

Ω có 6 kết quả đồng khả năng, n(Ω) = 6

Chạm vào kết quả để đưa vào / bỏ khỏi A. Số nhỏ bên dưới là số lần đã gieo ra.

A = {2; 4; 6}, n(A) = 3

1 🎲 Phép thử và không gian mẫu

Cần nhớ

  • ✦Không gian mẫu Ω liệt kê hết kết quả có thể. Tung một xúc xắc: Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6}, n(Ω) = 6.
  • ✦Hai hành động liên tiếp thì nhân. Tung xu rồi xúc xắc: 2·6 = 12 kết quả, mỗi kết quả là một cặp như (S; 3).
  • ✦Hai đồng xu là hai vật khác nhau nên (S; N) và (N; S) là hai kết quả: n(Ω) = 4, không phải 3.

Lấy hai bi từ hộp 4 bi khác nhau: thứ tự có kể hay không?

Cách lấyThứ tựSố kết quả
Cùng lúcKhông kể (mỗi cặp một lần)6 cặp
Lần lượtCó kể (mỗi cặp hai lần)4·3 = 12

Dạng bài

Đếm không gian mẫu

  1. 1 Xác định có mấy hành động và mỗi hành động có mấy khả năng.
  2. 2 Đọc đề xem thứ tự có kể không ("cùng lúc" khác "lần lượt").
  3. 3 Hai hành động thì nhân; vẽ bảng hoặc sơ đồ cây để liệt kê.
  4. 4 Thử lại bằng cách liệt kê theo nhóm rồi cộng.

⚠️ Bẫy hay gặp: Không cộng 2 + 6 = 8. Mỗi mặt xu ghép được với cả sáu mặt xúc xắc nên phải nhân: 2·6 = 12.

🎲
Làm mẫu

Tung một đồng xu và một xúc xắc. Tìm n(Ω).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🎯 Biến cố và kết quả thuận lợi

Cần nhớ

  • ✦Biến cố A là tập con của Ω. Xúc xắc, A: "số chấm chẵn" = {2; 4; 6}, n(A) = 3.
  • ✦Các phần tử của A gọi là kết quả thuận lợi cho A. Một biến cố có thể chỉ có 1 kết quả, nhiều kết quả, hoặc rỗng.
  • ✦Biến cố rỗng là không thể (P = 0); biến cố bằng cả Ω là chắc chắn (P = 1).

Dạng bài

Tìm kết quả thuận lợi

  1. 1 Viết ra Ω.
  2. 2 Đọc kĩ điều kiện của biến cố ("lớn hơn 4" không gồm 4, "từ 4 trở lên" thì gồm).
  3. 3 Lọc từ Ω những kết quả thoả điều kiện rồi đếm n(A).
  4. 4 Thử lại bằng cách đếm các kết quả không thoả: n(A) + số còn lại = n(Ω).

⚠️ Bẫy hay gặp: Số 1 không phải số nguyên tố. Đưa 1 vào A thì được n(A) = 4 và xác suất 46, sai.

🎯
Làm mẫu

Tung một xúc xắc. A: "số chấm là số nguyên tố". Tìm A và n(A).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🧮 Tính xác suất

Cần nhớ

  • ✦Khi các kết quả đồng khả năng: P(A) = n(A)/n(Ω). Xúc xắc cân đối, A: "ra số 6" thì P = 16.
  • ✦Xúc xắc thiên lệch hay bi có to có nhỏ thì kết quả không đồng khả năng, công thức không dùng được.
  • ✦Luôn có 0 ≤ P(A) ≤ 1. Tính ra 65 là đã lộn tử với mẫu.
🔬 Tần suất (làm thực nghiệm)

Gieo n lần, biến cố xảy ra k lần: tần suất = k/n. Mỗi lần làm có thể ra số khác nhau, gieo ít thì dao động mạnh.

📐 Xác suất (tính lý thuyết)

P(A) = n(A)/n(Ω), một số cố định. Gieo càng nhiều lần thì tần suất càng gần số này.

Vài xác suất quen để ước lượng nhanh

Biến cốP
Tung xu ra ngửa12
Xúc xắc ra 616 ≈ 0,17
Xúc xắc ra số chẵn36 = 12
Hai xu cùng ngửa14
Hai xúc xắc có tổng bằng 7636 = 16

Dạng bài

Tính xác suất một biến cố

  1. 1 Đếm n(Ω) và kiểm các kết quả có đồng khả năng không.
  2. 2 Đếm n(A): liệt kê kết quả thuận lợi.
  3. 3 Chia: P(A) = n(A)/n(Ω), rút gọn.
  4. 4 Kiểm: P nằm trong [0; 1] và liệt kê lại kết quả thuận lợi.

⚠️ Bẫy hay gặp: (1; 6) và (6; 1) là hai kết quả khác nhau. Chỉ đếm 3 cặp thì được 336 = 112, sai.

🧮
Làm mẫu

Tung hai xúc xắc cân đối. Tính xác suất tổng số chấm bằng 7.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
❌ Hai xu: 3 kết quả?

Gộp "một sấp một ngửa" làm một thì Ω chỉ có 3 phần tử không đồng khả năng. Đếm đúng là 4 kết quả: P(một sấp một ngửa) = 24 = 12, không phải 13.

✅ Cách chắc ăn

Phân biệt hai đồng xu (đồng 1, đồng 2) và viết ra mọi cặp có thứ tự (S; S), (S; N), (N; S), (N; N) rồi mới đếm.

4 🔄 Biến cố đối và bài "ít nhất một"

Cần nhớ

  • ✦Biến cố đối của A, kí hiệu Ā, xảy ra khi A không xảy ra. P(Ā) = 1 − P(A).
  • ✦Đối của "ít nhất một mặt ngửa" là "không có mặt ngửa nào", tức toàn sấp. Ví dụ ba đồng xu: chỉ có 1 kết quả (S; S; S).
  • ✦Tính trực tiếp "ít nhất một" phải xét nhiều trường hợp (1 ngửa, 2 ngửa, 3 ngửa…), dùng biến cố đối thì chỉ một.

Dạng bài

Dùng biến cố đối

  1. 1 Gọi A là biến cố cần tính, viết biến cố đối Ā bằng lời.
  2. 2 Đếm n(Ω) và n(Ā), tính P(Ā).
  3. 3 Lấy phần bù: P(A) = 1 − P(Ā).
  4. 4 Thử lại bằng đếm trực tiếp n(A) nếu đủ ít kết quả.

⚠️ Bẫy hay gặp: Tính P(Ā) = 18 rồi dừng lại. 18 là xác suất "ba mặt sấp", còn đề hỏi "ít nhất một ngửa" nên phải lấy 1 − 18 = 78.

🔄
Làm mẫu

Tung ba đồng xu cân đối. Tính xác suất có ít nhất một mặt ngửa.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

🎲

Đếm không gian mẫu

  1. 1
    Nhận biết

    Tung một xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là:

  2. 2
    Nhận biết

    Tung hai đồng xu. Số phần tử của không gian mẫu là:

  3. 3
    Thông hiểu Tung một đồng xu và một xúc xắc: n(Ω) = .
  4. 4
    Thông hiểu Tung ba đồng xu: n(Ω) = .
  5. 5
    Thông hiểu

    Hộp có 5 bi khác nhau, lấy ngẫu nhiên 2 bi cùng lúc. Số kết quả là:

  6. 6
    Vận dụng Từ ba chữ số 1, 2, 3 lập số có hai chữ số khác nhau. Có tất cả số.
🎯

Biến cố và kết quả thuận lợi

  1. 1
    Nhận biết

    Biến cố của một phép thử là:

  2. 2
    Thông hiểu Tung một xúc xắc. Biến cố "số chấm chẵn" có n(A) = .
  3. 3
    Thông hiểu Tung một xúc xắc. Biến cố "số chấm lớn hơn 4" có n(A) = .
  4. 4
    Thông hiểu

    Tung hai đồng xu. Biến cố "đúng một mặt ngửa" là tập nào?

  5. 5
    Vận dụng Tung hai xúc xắc. Biến cố "tổng số chấm bằng 5" có n(A) = .
  6. 6
    Vận dụng Tung hai xúc xắc. Biến cố "hai mặt có số chấm bằng nhau" có n(B) = .
🧮

Tính xác suất

  1. 1
    Nhận biết

    Xác suất của một biến cố luôn thuộc đoạn nào?

  2. 2
    Thông hiểu Tung xúc xắc cân đối: P(số chấm chẵn) = .
  3. 3
    Thông hiểu

    Tung xúc xắc cân đối. Xác suất ra số nguyên tố bằng:

  4. 4
    Thông hiểu

    Hộp có 3 bi đỏ và 7 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một bi, xác suất được bi đỏ bằng:

  5. 5
    Thông hiểu

    Tung hai đồng xu cân đối. Xác suất được một sấp một ngửa bằng:

  6. 6
    Vận dụng Tung hai xúc xắc cân đối: P(tổng số chấm bằng 7) = .
  7. 7
    Vận dụng Hộp có 4 bi đỏ và x bi xanh. Xác suất lấy được bi đỏ là 25 thì x = .
🔄

Biến cố đối, "ít nhất một"

  1. 1
    Nhận biết

    Tung ba đồng xu. Biến cố đối của "có ít nhất một mặt ngửa" là:

  2. 2
    Thông hiểu Biết P(A) = 0,3 thì P(Ā) = .
  3. 3
    Thông hiểu Tung hai đồng xu cân đối: P(có ít nhất một mặt ngửa) = .
  4. 4
    Vận dụng Tung ba đồng xu cân đối: P(có ít nhất một mặt sấp) = .
  5. 5
    Vận dụng Tung hai xúc xắc cân đối: P(có ít nhất một xúc xắc ra 6) = .

🎯 Chủ điểm này ra thi vào 10 thế nào?

  • •Xác suất thường là một câu ngắn với số phần tử Ω nhỏ: tung xúc xắc, tung đồng xu, lấy bi hoặc thẻ. Điểm nằm ở việc đếm đúng n(Ω) và n(A).
  • •Hay có bẫy thứ tự: hai đồng xu hoặc hai xúc xắc thì (a; b) và (b; a) là hai kết quả; lấy "cùng lúc" thì không kể thứ tự.
  • •Gặp chữ "ít nhất một" thường nên dùng biến cố đối. Kiểm kết quả có nằm trong [0; 1] trước khi nộp.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử