Nhiễm sắc thể, nguyên phân và giảm phân
Mô tả diễn biến NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân, đếm được số NST, chromatid, tế bào ở từng kì và nói được ý nghĩa của hai quá trình.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 42, Bài 43
⚡ Nhớ nhanh
- 1Mỗi loài có bộ NST đặc trưng: tế bào sinh dưỡng 2n (lưỡng bội), giao tử n (đơn bội). Người 2n = 46, ruồi giấm 2n = 8.
- 2NST nhân đôi ở kì trung gian thành NST kép (2 chromatid dính ở tâm động). Nhân đôi một lần, dù sau đó chia một hay hai lần.
- 3Nguyên phân: 1 tế bào 2n → 2 tế bào 2n giống hệt mẹ. Kì giữa: NST kép xếp 1 hàng. Kì sau: chromatid tách nhau về hai cực.
- 4Giảm phân: 2 lần phân bào liên tiếp, 1 tế bào 2n → 4 tế bào n. Kì giữa I: xếp 2 hàng. Kì sau I: cặp tương đồng tách nhau.
- 5Kì đầu I có tiếp hợp và trao đổi chéo. Cùng với phân li độc lập, nó làm giao tử đa dạng, nên con cái không giống hệt nhau.
- 6Đếm NST: nhìn số tâm động. Đếm chromatid: NST kép × 2, NST đơn × 0.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo thanh thời gian hoặc bấm ▶. Đổi giữa nguyên phân và giảm phân, đếm NST ở từng kì. Màu xanh là NST từ mẹ, hồng là từ bố.
Nguyên phân · Kì giữa
NST co xoắn cực đại, xếp thành MỘT hàng ở mặt phẳng xích đạo. Dễ quan sát nhất.
🔢 4 NST kép · 8 chromatid
NST từ mẹ NST từ bố tâm động Dài = cặp A, ngắn = cặp B
1 🧬 Nhiễm sắc thể và bộ NST
Cần nhớ
- ✦NST nằm trong nhân, gồm DNA và protein. Khi co xoắn rõ nhất (kì giữa), NST kép gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động.
- ✦Cặp NST tương đồng: hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước, một từ bố, một từ mẹ.
- ✦Bộ 2n có n cặp tương đồng. Ruồi giấm 2n = 8 ⇒ 4 cặp, giao tử có n = 4.
- ✦Số lượng NST không nói lên loài tiến hoá cao hay thấp: tinh tinh 2n = 48, nhiều hơn người (46).
Bộ NST một số loài
| Loài | 2n | n (giao tử) |
|---|---|---|
| Người | 46 | 23 |
| Tinh tinh | 48 | 24 |
| Lúa | 24 | 12 |
| Ngô | 20 | 10 |
| Đậu Hà Lan | 14 | 7 |
| Ruồi giấm | 8 | 4 |
2 🔁 Nguyên phân
Diễn biến (ví dụ ruồi giấm 2n = 8)
| Kì | NST làm gì | Trong 1 tế bào |
|---|---|---|
| Trung gian | Duỗi xoắn, nhân đôi thành NST kép | 8 kép |
| Đầu | Co xoắn dần, màng nhân biến mất, thoi phân bào xuất hiện | 8 kép |
| Giữa | Co xoắn cực đại, xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo | 8 kép |
| Sau | 2 chromatid tách nhau ở tâm động, đi về hai cực | 16 đơn |
| Cuối | Duỗi xoắn, màng nhân hình thành, tế bào chất chia đôi | mỗi tế bào con 8 đơn |
Dạng bài
Đếm số tế bào sau nguyên phân
- 1 Mỗi lần nguyên phân, 1 tế bào thành 2 ⇒ sau k lần có 2ᵏ tế bào.
- 2 x tế bào cùng nguyên phân k lần ⇒ x · 2ᵏ tế bào con.
- 3 Mỗi tế bào con có 2n NST đơn ⇒ tổng NST = x · 2ᵏ · 2n.
- 4 Kiểm tra bằng cách nhân đôi từng lần ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Kì sau nguyên phân, tế bào chưa chia nhưng chromatid đã tách: 2n = 8 thì có 16 NST đơn, không phải 8 kép.
3 tế bào ruồi giấm (2n = 8) cùng nguyên phân 4 lần. Có bao nhiêu tế bào con, tổng bao nhiêu NST?
Hướng dẫn giải
3 ✂️ Giảm phân
Diễn biến (ví dụ ruồi giấm 2n = 8)
| Kì | NST làm gì | Trong 1 tế bào |
|---|---|---|
| Đầu I | Cặp tương đồng tiếp hợp, có thể trao đổi chéo | 8 kép |
| Giữa I | Từng cặp tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo | 8 kép |
| Sau I | Mỗi NST kép trong cặp đi về một cực (phân li độc lập) | 8 kép |
| Cuối I | Tạo 2 tế bào con | mỗi tế bào 4 kép (n kép) |
| Giữa II | NST kép xếp 1 hàng | 4 kép |
| Sau II | Chromatid tách nhau về hai cực | 8 đơn |
| Cuối II | Tạo 4 tế bào con | mỗi tế bào 4 đơn (n) |
Tạo giao tử
- ✦Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
- ✦1 tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng. 1 tế bào sinh trứng → 1 trứng và 3 thể cực (tiêu biến).
- ✦Thụ tinh: trứng (n) + tinh trùng (n) → hợp tử 2n. Nhờ giảm phân và thụ tinh, bộ NST của loài giữ ổn định qua các thế hệ.
4 ⚖️ So sánh nguyên phân và giảm phân
| Nguyên phân | Giảm phân | |
|---|---|---|
| Xảy ra ở | Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai | Tế bào sinh dục chín |
| Số lần phân bào | 1 | 2 (NST chỉ nhân đôi 1 lần) |
| Kì giữa | NST kép xếp 1 hàng | Kì giữa I: xếp 2 hàng |
| Kết quả | 2 tế bào 2n, giống hệt mẹ | 4 tế bào n, khác nhau |
| Ý nghĩa | Cơ thể lớn lên, thay tế bào già, sinh sản vô tính | Tạo giao tử, tạo biến dị tổ hợp |
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Nhiễm sắc thể
- 1Nhận biết
Bộ NST lưỡng bội của người là:
- 2Nhận biết
Một NST kép gồm:
- 3Thông hiểu Ruồi giấm có 2n = 8 thì trứng và tinh trùng có n = NST.
- 4Thông hiểu
Cặp NST tương đồng là:
Nguyên phân
- 1Nhận biết
Ở kì giữa của nguyên phân, NST:
- 2Nhận biết
Nguyên phân xảy ra ở:
- 3Thông hiểu
Bấm các kì của nguyên phân theo đúng thứ tự:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 4Thông hiểu Một tế bào nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo ra tế bào con.
- 5Thông hiểu
Ruồi giấm (2n = 8), ở kì sau nguyên phân, một tế bào có:
- 6Vận dụng 5 tế bào cùng nguyên phân 2 lần tạo ra tế bào con. Nếu 2n = 8 thì các tế bào con có tổng cộng NST.
Giảm phân
- 1Nhận biết
Từ một tế bào 2n, giảm phân tạo ra:
- 2Nhận biết
Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng xảy ra ở:
- 3Thông hiểu
Kì giữa I của giảm phân khác kì giữa của nguyên phân ở chỗ:
- 4Thông hiểu
Ở kì sau I của giảm phân:
- 5Thông hiểu Ruồi giấm 2n = 8. Kết thúc giảm phân I, mỗi tế bào con có NST ở trạng thái .
- 6Vận dụng Một tế bào sinh tinh giảm phân cho tinh trùng; một tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng.
- 7Vận dụng 8 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tinh trùng.
So sánh và ý nghĩa
- 1Thông hiểu
Ý nghĩa của nguyên phân là:
- 2Vận dụng
Vì sao các con của cùng một cặp bố mẹ không giống hệt nhau?
- 3Vận dụng
Nếu giao tử không giảm một nửa số NST (vẫn là 2n), hợp tử sau thụ tinh sẽ có:
🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra và thi chuyên thế nào?
- •Kiểm tra hay hỏi nhận ra kì qua mô tả (1 hàng hay 2 hàng, chromatid hay cặp tương đồng tách) và so sánh nguyên phân với giảm phân.
- •Bài tập thường đếm số tế bào, NST, chromatid ở từng kì. Mẹo: lập bảng như ở phần Kiến thức.
- •Đề thi chuyên Sinh hay kết hợp nguyên phân rồi giảm phân của nhiều tế bào, và hỏi số giao tử tạo ra.
18. NST giới tính, cơ chế xác định giới tính và di truyền liên kết