Khoa học tự nhiên lớp 9
Chủ điểm 8 · ⚗️ Hoá học

Tính chất của kim loại và dãy hoạt động hoá học

Dùng dãy hoạt động hoá học để đoán một kim loại có phản ứng với nước, acid, dung dịch muối hay không, viết đúng phương trình và tính theo phương trình.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 18, Bài 19

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, dẻo. Dẫn điện tốt nhất: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
  • 2Dãy hoạt động: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au, mạnh nhất ở bên trái. Mẹo: Khi Nào Cần May Áo Záp Sắt Phải Hỏi Cửa Á Âu.
  • 3K, Na, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, tạo base và khí H₂.
  • 4Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch HCl, H₂SO₄ loãng, giải phóng H₂. Cu, Ag, Au thì không.
  • 5Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
  • 6Sắt với HCl cho FeCl₂, sắt cháy trong Cl₂ cho FeCl₃. Đây là chỗ hay nhầm nhất.

👀 Nhìn là hiểu

Chọn một kim loại và một dung dịch rồi thả vào cốc. Xem có phản ứng không và vì sao, nhìn theo vị trí của chúng trên dãy.

⬅ hoạt động mạnhyếu ➡

Fe đứng trước Cu

FeCuSO₄

Kim loại (bấm trên dãy hoặc ở đây):

Thả vào dung dịch:

✅ Có phản ứng

Có lớp màu đỏ (đồng) bám vào thanh Fe. Màu xanh lam nhạt dần thành lục nhạt.

Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu

💡 Fe đứng trước Cu nên đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.

1 🔩 Tính chất chung của kim loại

🔆 Tính chất vật lí

Dẫn điện (dây điện bằng Cu, Al), dẫn nhiệt (nồi, chảo), ánh kim (đồ trang sức), dẻo: kéo sợi, dát mỏng được (giấy bạc nhôm).

⚗️ Tính chất hoá học

Tác dụng với phi kim (O₂, Cl₂, S), với dung dịch acid, với dung dịch muối. Một số kim loại tác dụng với nước.

Tác dụng với phi kim

  • ✦Với oxygen tạo oxide: 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃. Sắt cháy trong oxygen: 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄ (t°).
  • ✦Với chlorine tạo muối chloride: 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃ (t°).
  • ✦Với lưu huỳnh tạo muối sulfide: Fe + S → FeS (t°).

2 📶 Dãy hoạt động hoá học

K · Na · Ca · Mg · Al · Zn · Fe · Pb · H · Cu · Ag · Au: đọc dãy ra năm điều

Vị trí trong dãyÝ nghĩaVí dụ
Từ trái sang phảiMức độ hoạt động giảm dầnMg mạnh hơn Fe, Fe mạnh hơn Cu
Ba nhómKim loại mạnh K → Al · trung bình Zn, Fe, Pb · yếu Cu, Ag, AuAl mạnh, Fe trung bình, Ag yếu
K, Na, Ca (đầu dãy)Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường → base + H₂2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑
Đứng trước HTác dụng với HCl, H₂SO₄ loãng → muối + H₂Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑
Đứng trước (trừ K, Na, Ca)Đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muốiFe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu

Dạng bài

Đoán phản ứng có xảy ra không

  1. 1 Xác định chất thứ hai là nước, acid hay muối của kim loại nào.
  2. 2 Tìm hai vị trí trên dãy: kim loại đem thả, và H (nếu là acid) hoặc kim loại trong muối.
  3. 3 Kim loại thả đứng trước thì có phản ứng, đứng sau thì không. Riêng K, Na, Ca trong dung dịch muối: tác dụng với nước trước.
  4. 4 Viết phương trình và kiểm tra số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Cu đứng sau H nên không tác dụng với HCl, nhưng vẫn tác dụng được với AgNO₃ vì Cu đứng trước Ag. Hai câu hỏi so với hai mốc khác nhau.

🧪
Làm mẫu

Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO₃. Có phản ứng không? Nêu hiện tượng.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 💧 Tác dụng với nước và acid

Cần nhớ

  • ✦Na thả vào nước: mẩu Na chạy trên mặt nước, tan dần, có khí thoát ra. 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑. Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh.
  • ✦Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑ · 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑ · Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂↑.
  • ✦Nhôm, kẽm, sắt không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Dạng bài

Tính theo phương trình

  1. 1 Đổi khối lượng ra số mol: n = m/M.
  2. 2 Viết phương trình cân bằng, đọc tỉ lệ mol giữa chất đã biết và chất cần tìm.
  3. 3 Đổi ra đại lượng cần: m = n·M, hoặc V = n·24,79 (lít, điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar).
  4. 4 Kiểm tra lại tỉ lệ mol trong phương trình ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Fe tác dụng với HCl tạo FeCl₂ (sắt hoá trị II), không phải FeCl₃. Viết FeCl₃ thì sai cả phương trình lẫn số mol.

⚖️
Làm mẫu

Cho 6,5 g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl. Tính thể tích H₂ thu được ở điều kiện chuẩn.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🧂 Tác dụng với dung dịch muối

Hiện tượng hay gặp

Thí nghiệmHiện tượngPhương trình
Đinh sắt vào CuSO₄Lớp đỏ bám ngoài đinh, màu xanh dung dịch nhạt dầnFe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
Dây đồng vào AgNO₃Lớp xám bạc bám vào dây, dung dịch hoá xanhCu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag
Kẽm vào CuSO₄Lớp đỏ bám ngoài kẽm, dung dịch nhạt màuZn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu
Đồng vào FeSO₄Không có hiện tượngCu đứng sau Fe ⇒ không phản ứng

⚠️ Bẫy K, Na, Ca

  • ✦Thả Na vào dung dịch CuSO₄ không thấy đồng đỏ. Na tác dụng với nước trước: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑.
  • ✦Sau đó NaOH tác dụng với muối: 2NaOH + CuSO₄ → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄. Ta thấy khí thoát ra và kết tủa xanh lam.
  • ✦Thanh kim loại ngâm trong muối: khối lượng thanh thay đổi = khối lượng kim loại bám vào − khối lượng kim loại tan ra.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

🔩

Tính chất chung

  1. 1
    Nhận biết

    Kim loại dẫn điện tốt nhất là:

  2. 2
    Nhận biết

    Dây điện thường làm bằng đồng hoặc nhôm vì:

  3. 3
    Thông hiểu Hoàn thành: 4Al + 3O₂ → 2
  4. 4
    Thông hiểu

    Sắt cháy trong khí chlorine tạo ra:

📶

Đọc dãy hoạt động

  1. 1
    Nhận biết

    Bấm theo thứ tự hoạt động hoá học giảm dần:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  2. 2
    Nhận biết

    Trong các kim loại sau, kim loại hoạt động mạnh nhất là:

  3. 3
    Thông hiểu

    Kim loại nào KHÔNG tác dụng với dung dịch HCl?

  4. 4
    Thông hiểu

    Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeSO₄?

💧

Với nước và acid

  1. 1
    Thông hiểu

    Thả mẩu sodium vào cốc nước, hiện tượng là:

  2. 2
    Thông hiểu Hoàn thành: Fe + 2HCl → + H₂↑
  3. 3
    Thông hiểu

    Cho kẽm vào dung dịch H₂SO₄ loãng, khí thoát ra là:

  4. 4
    Vận dụng Cho 6,5 g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl. Thể tích H₂ ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là L.
🧂

Với dung dịch muối

  1. 1
    Nhận biết

    Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO₄. Hiện tượng là:

  2. 2
    Thông hiểu

    Phản ứng nào xảy ra được?

  3. 3
    Thông hiểu

    Cho dây đồng vào dung dịch AgNO₃. Dung dịch dần chuyển sang màu:

  4. 4
    Vận dụng

    Thả một mẩu Na vào dung dịch CuSO₄. Hiện tượng là:

  5. 5
    Vận dụng Ngâm đinh sắt trong dung dịch CuSO₄ dư. Có 5,6 g Fe phản ứng thì khối lượng Cu sinh ra là g và đinh nặng thêm g.
  6. 6
    Vận dụng

    Để làm sạch bột đồng có lẫn bột sắt, có thể ngâm hỗn hợp trong:

  7. 7
    Vận dụng

    Ba kim loại X, Y, Z: X tác dụng với HCl, Y không; Y đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của Z. Thứ tự hoạt động giảm dần là:

🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra và thi chuyên thế nào?

  • •Kiểm tra hay hỏi viết phương trình và đoán phản ứng có xảy ra không dựa vào dãy hoạt động.
  • •Câu vận dụng thường tính theo phương trình: khối lượng kim loại, thể tích H₂, hoặc thanh kim loại nặng thêm/nhẹ đi sau khi ngâm trong muối.
  • •Đề thi chuyên Hoá hay gài bẫy Na, K, Ca thả vào dung dịch muối (tác dụng với nước trước) và sắt lên hoá trị II hay III.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
9. Tách kim loại, hợp kim; kim loại khác phi kim ở đâu