Bài kiểm tra đánh giá: 10 nguyên lí kinh tế học
Exam info
- Subject
- Kinh tế học đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 35 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo định nghĩa trong chương, kinh tế học nghiên cứu điều gì?
- A.
Cách xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm
- B.
Các quy luật tự nhiên chi phối mọi hoạt động của con người
- C.
Cách chính phủ thu thuế và phân bổ ngân sách
- D.
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
- A.
- Q 2.
Sự khan hiếm tồn tại khi nào?
- A.
Mọi người đều có thể đáp ứng mọi nhu cầu bằng nguồn lực hiện có
- B.
Một quốc gia không có đủ tài nguyên thiên nhiên
- C.
Nguồn lực có giới hạn trong khi mong muốn của con người là gần như vô hạn
- D.
Thu nhập của người dân bị giảm trong thời kỳ suy thoái
- A.
- Q 3.
Nguyên lí “con người đối mặt với sự đánh đổi” được minh họa rõ nhất bằng tình huống nào sau đây?
- A.
Nguồn lực có thể mở rộng vô hạn nếu chính phủ tăng chi tiêu
- B.
Mức sống của mọi người có thể tăng mà không cần hy sinh mục tiêu nào
- C.
Chi tiêu quốc phòng không có chi phí cơ hội vì quốc phòng là hàng hóa công
- D.
Tăng chi tiêu quốc phòng đồng nghĩa với việc phải dành ít nguồn lực hơn cho hàng hóa hoặc dịch vụ khác
- A.
- Q 4.
Trong chính sách kinh tế, phát biểu nào phân biệt đúng giữa hiệu quả và công bằng?
- A.
Hiệu quả là cách phân chia lợi ích, còn công bằng là quy mô tổng sản lượng
- B.
Hiệu quả liên quan đến quy mô chiếc bánh kinh tế, còn công bằng liên quan đến cách chia chiếc bánh đó
- C.
Hai khái niệm này luôn đồng nghĩa với nhau
- D.
Công bằng chỉ do khu vực tư nhân thực hiện, còn hiệu quả chỉ do chính phủ thực hiện
- A.
- Q 5.
Một sinh viên nghỉ một năm làm việc để học đại học. Chi phí cơ hội của việc học gồm những gì?
- A.
Thu nhập, thời gian và những lợi ích khác bị từ bỏ trong năm đó
- B.
Chỉ gồm học phí được niêm yết
- C.
Toàn bộ thu nhập dự kiến có được trong suốt cuộc đời
- D.
Chỉ gồm chi phí sách vở và di chuyển
- A.
- Q 6.
Một nhà hàng muốn quyết định có nên phục vụ thêm một khách hay không. Cách phân tích phù hợp nhất là?
- A.
So sánh tổng doanh thu trong năm với tổng chi phí trong năm
- B.
Chỉ xem xét tổng lợi nhuận của nhà hàng từ trước đến nay
- C.
So sánh doanh thu cận biên từ khách hàng đó với chi phí cận biên phục vụ khách hàng đó
- D.
Đánh giá lại toàn bộ hoạt động của nhà hàng trước khi ra quyết định
- A.
- Q 7.
Theo nguyên lí về động cơ khuyến khích, khi chính phủ thay đổi thuế hoặc trợ cấp, điều gì thường xảy ra?
- A.
Cá nhân và doanh nghiệp điều chỉnh hành vi để phản ứng với sự thay đổi lợi ích hoặc chi phí
- B.
Hành vi của các tác nhân kinh tế hoàn toàn không thay đổi
- C.
Mọi người chỉ thay đổi hành vi khi chính sách làm giảm thu nhập của họ
- D.
Doanh nghiệp phản ứng, nhưng hộ gia đình không phản ứng với chính sách
- A.
- Q 8.
Vì sao thương mại tự do có thể làm cho tất cả các bên đều tốt hơn lên?
- A.
Mỗi quốc gia đều có lợi thế tuyệt đối trong mọi mặt hàng mình xuất khẩu
- B.
Mọi nhà sản xuất trong nước đều tăng được lợi nhuận sau khi mở cửa thương mại
- C.
Thương mại loại bỏ được mọi sự khác biệt về năng suất giữa các quốc gia
- D.
Thương mại cho phép mỗi quốc gia chuyên môn hóa theo lợi thế so sánh và tổng lợi ích có thể tăng
- A.
- Q 9.
Trong một nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu giúp điều phối quyết định của người mua và người bán như thế nào?
- A.
Giá cả được một cơ quan trung ương xác định cho mọi giao dịch
- B.
Giá cả truyền thông tin về tình trạng cung cầu và cung cấp động cơ cho các quyết định mua, bán, sản xuất và tiêu dùng
- C.
Giá cả chỉ phản ánh chi phí sản xuất và không chịu ảnh hưởng của cung cầu
- D.
Giá cả luôn được chính phủ đặt bằng chi phí cơ hội của xã hội
- A.
- Q 10.
Chính phủ có thể can thiệp nhằm cải thiện kết quả thị trường trong trường hợp nào?
- A.
Khi mọi thị trường đều tạo ra kết quả hiệu quả và công bằng
- B.
Khi giá một mặt hàng tăng, bất kể nguyên nhân là gì
- C.
Khi có ngoại tác, sức mạnh thị trường hoặc vấn đề hàng hóa công mà thị trường không phân bổ hiệu quả
- D.
Chỉ khi chính phủ muốn thay thế hoàn toàn mọi quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp
- A.
- Q 11.
Theo nguyên lí về mức sống và năng suất, chính sách nào sau đây có khả năng nâng cao năng suất bền vững nhất?
- A.
Tăng số lao động bằng mọi giá mà không cải thiện năng lực sản xuất
- B.
Chỉ dựa vào việc khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên hơn
- C.
Hạn chế đầu tư vào giáo dục vì chi phí ban đầu quá cao
- D.
Cải thiện vốn nhân lực, vốn vật chất, công nghệ và hiệu quả sử dụng nguồn lực
- A.
- Q 12.
Theo nguyên lí về tiền và lạm phát, nếu cung tiền tăng nhanh hơn đáng kể so với sản lượng thực tế trong dài hạn, hệ quả nào có khả năng xảy ra nhất?
- A.
Mức giá chung tăng, gây lạm phát
- B.
Mọi mặt hàng đều trở nên rẻ hơn trong khi thu nhập không đổi
- C.
Năng suất tự động tăng theo đúng tốc độ tăng cung tiền
- D.
Thất nghiệp tăng vô hạn mà không có bất kỳ tác động giá nào
- A.
- Q 13.
Nguyên lí thứ mười mô tả mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp như thế nào?
- A.
Lạm phát và thất nghiệp luôn luôn biến động cùng chiều
- B.
Trong ngắn hạn, chính sách nhằm giảm lạm phát thường có thể làm thất nghiệp tăng
- C.
Trong ngắn hạn, giảm lạm phát không ảnh hưởng đến thất nghiệp
- D.
Xã hội có thể duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp tùy ý mà không gây áp lực lạm phát
- A.
- Q 14.
Lan có 200.000 đồng. Với khoản tiền này, Lan có thể mua hai cuốn sách giá 100.000 đồng hoặc bốn cốc cà phê giá 50.000 đồng. Chi phí cơ hội của mỗi cốc cà phê là bao nhiêu cuốn sách?
- A.
2 cuốn sách
- B.
1/4 cuốn sách
- C.
1/2 cuốn sách
- D.
4 cuốn sách
- A.
- Q 15.
Quốc gia A cần 2 giờ để sản xuất một kg gạo và 4 giờ để sản xuất một mét vải. Quốc gia B cần 1 giờ để sản xuất một kg gạo và 5 giờ để sản xuất một mét vải. Quốc gia nào có lợi thế so sánh trong sản xuất vải?
- A.
Quốc gia A, vì chi phí cơ hội của một mét vải là 2 kg gạo, thấp hơn 5 kg gạo ở quốc gia B
- B.
Quốc gia B, vì chi phí cơ hội của một mét vải là thấp hơn
- C.
Không quốc gia nào có lợi thế so sánh
- D.
Quốc gia A, vì cần ít giờ hơn để sản xuất cả gạo và vải
- A.
- Q 16.
Một nhà máy gây ô nhiễm không khí nhưng không chịu chi phí y tế mà cộng đồng phải gánh chịu. Công cụ chính sách nào có khả năng khắc phục hiệu quả ngoại tác tiêu cực này?
- A.
Cấm mọi hoạt động sản xuất của nhà máy mà không xem xét chi phí cơ hội
- B.
Trợ cấp để nhà máy tăng sản lượng
- C.
Áp dụng thuế môi trường khiến nhà máy phải tính đến chi phí xã hội của ô nhiễm
- D.
Đặt trần giá sản phẩm để giảm giá bán
- A.
- Q 17.
Một sinh viên dùng một giờ để học thay vì đi làm kiếm 100.000 đồng. Trong mười nguyên lí kinh tế học, khoản thu nhập 100.000 đồng bị từ bỏ được gọi là gì và đây là nội dung của nguyên lí số mấy?
- Q 18.
Một doanh nghiệp đang sản xuất 1.000 sản phẩm mỗi tháng nhưng ban giám đốc mới chỉ có số liệu chi phí bình quân. Hãy giải thích doanh nghiệp cần bổ sung phân tích nào để quyết định có tăng sản lượng lên 1.001 sản phẩm hay không.
- Q 19.
Giả sử chính phủ yêu cầu doanh nghiệp giảm 30% lượng khí thải. Hãy phân tích chính sách này bằng cách vận dụng tối thiểu năm nguyên lí kinh tế học. Cần nêu rõ sự đánh đổi, chi phí cơ hội, tác động động cơ, mối quan hệ giữa hiệu quả và công bằng, đồng thời đánh giá một công cụ chính sách thay thế có thể được sử dụng.
- Q 20.
Một quốc gia có thu nhập bình quân tăng chậm, lạm phát cao và thất nghiệp gia tăng. Hãy đề xuất một gói chính sách tổng hợp, giải thích cơ sở kinh tế của từng chính sách và chỉ ra những đánh đổi mà chính phủ phải chấp nhận.
Answers and explanations are in mode.