Bài kiểm tra đánh giá: 1.4 Ánh xạ
Bài kiểm tra đánh giá: 1.4 Ánh xạ
Thông tin đề
- Môn
- Toán rời rạc
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Ánh xạ f từ tập A đến tập B là gì?
- A.
Một quan hệ hai ngôi bất kỳ giữa A và B
- B.
Một quy tắc đặt mỗi phần tử của A tương ứng với đúng một phần tử của B
- C.
Một tập con của tích Descartes A × B
- D.
Một tập hợp có cùng số phần tử với tập A
- A.
- Câu 2.
Cho f là ánh xạ từ tập A đến tập B. Ký hiệu nào sau đây biểu thị đúng ánh xạ f?
- A.
f ⊂ A × B
- B.
f: A → B
- C.
A ⊂ f(B)
- D.
f(a) = A
- A.
- Câu 3.
Cho f: A → B và a ∈ A. Ảnh của phần tử a qua ánh xạ f được ký hiệu là:
- A.
f(A)
- B.
f(a)
- C.
f⁻¹(a)
- D.
a⁻¹
- A.
- Câu 4.
Cho f: A → B và S ⊆ A. Ảnh của tập S qua ánh xạ f được định nghĩa là:
- A.
f(S) = {b ∈ B | ∃a ∈ S: b = f(a)}
- B.
f(S) = {a ∈ A | a ∈ S}
- C.
f(S) = S
- D.
f(S) = {f(a) | a ∈ B}
- A.
- Câu 5.
Cho f: A → B và T ⊆ B. Tạo ảnh (nghịch ảnh) của tập T qua ánh xạ f được định nghĩa là:
- A.
f(T) = {f(a) | a ∈ T}
- B.
f⁻¹(T) = {a ∈ A | f(a) ∈ T}
- C.
f⁻¹(T) = {b ∈ B | b ∈ T}
- D.
f(T) = T
- A.
- Câu 6.
Ánh xạ f: A → B được gọi là đơn ánh (ánh xạ một-một) khi và chỉ khi:
- A.
Với mọi a ∈ A tồn tại duy nhất b ∈ B sao cho f(a) = b
- B.
Với mọi b ∈ B tồn tại a ∈ A sao cho f(a) = b
- C.
Với mọi a₁, a₂ ∈ A, nếu a₁ ≠ a₂ thì f(a₁) ≠ f(a₂)
- D.
f(A) ⊊ B
- A.
- Câu 7.
Ánh xạ f: A → B được gọi là toàn ánh khi và chỉ khi:
- A.
f(A) = B
- B.
f(A) ⊊ B
- C.
f(A) ⊆ B
- D.
A = f(B)
- A.
- Câu 8.
Ánh xạ f: A → B được gọi là song ánh khi:
- A.
f chỉ là đơn ánh
- B.
f chỉ là toàn ánh
- C.
f vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh
- D.
f là ánh xạ hằng
- A.
- Câu 9.
Cho f: ℝ → ℝ, f(x) = x². Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.
f là đơn ánh
- B.
f là toàn ánh
- C.
f là song ánh
- D.
f không là đơn ánh và không là toàn ánh
- A.
- Câu 10.
Cho f: ℝ → ℝ, f(x) = 2x + 3. Ánh xạ f là:
- A.
Đơn ánh nhưng không toàn ánh
- B.
Toàn ánh nhưng không đơn ánh
- C.
Song ánh
- D.
Không đơn ánh, không toàn ánh
- A.
- Câu 11.
Cho f: ℝ → ℝ, f(x) = x² + 1. Tính f({0, 1, 2}):
- A.
{1, 2, 5}
- B.
{0, 1, 2}
- C.
{1, 2}
- D.
{2, 5}
- A.
- Câu 12.
Cho f: ℝ → ℝ, f(x) = x². Tính f⁻¹({1, 4}):
- A.
{1, 2}
- B.
{-2, -1, 1, 2}
- C.
{1, 4}
- D.
∅
- A.
- Câu 13.
Cho f: A → B và g: B → C. Hợp của hai ánh xạ f và g là ánh xạ g∘f: A → C xác định bởi:
- A.
(g∘f)(a) = g(a) + f(a)
- B.
(g∘f)(a) = g(f(a))
- C.
(g∘f)(a) = f(g(a))
- D.
(g∘f)(a) = f(a) · g(a)
- A.
- Câu 14.
Cho f: A → B là đơn ánh và g: B → C là đơn ánh. Khi đó g∘f là:
- A.
Không đơn ánh
- B.
Đơn ánh
- C.
Toàn ánh
- D.
Song ánh
- A.
- Câu 15.
Ánh xạ f: A → B có ánh xạ ngược khi và chỉ khi:
- A.
f là đơn ánh
- B.
f là toàn ánh
- C.
f là song ánh
- D.
f là ánh xạ hằng
- A.
- Câu 16.
Cho f: A → B là song ánh với ánh xạ ngược f⁻¹: B → A. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.
f⁻¹∘f = id_B và f∘f⁻¹ = id_A
- B.
f⁻¹∘f = id_A và f∘f⁻¹ = id_B
- C.
f⁻¹ = f
- D.
f(a) = a với mọi a ∈ A
- A.
- Câu 17.
Cho f: ℝ → ℝ, f(x) = x + 1 và g: ℝ → ℝ, g(x) = 2x. Tính (g∘f)(x) = …
- Câu 18.
Nêu định nghĩa ánh xạ ngược và điều kiện để một ánh xạ có ánh xạ ngược.
- Câu 19.
Chứng minh rằng hợp của hai đơn ánh là một đơn ánh.
- Câu 20.
Cho f: X → Y và g: Y → Z. Chứng minh rằng nếu g∘f là đơn ánh thì f là đơn ánh. Cho ví dụ để chỉ ra rằng chiều ngược lại không đúng (nếu f là đơn ánh thì chưa chắc g∘f là đơn ánh).
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .