Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Nguyên lý Kế toán

22 câu
35 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Nguyên lý Kế toán
Kỳ thi
University
Số câu
22 câu
Thời gian
35 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (24 câu)

  1. Câu 1.

    Kế toán được định nghĩa là gì?

    • A.

      Hệ thống thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính dưới hình thức các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin

    • B.

      Hệ thống chỉ dùng để tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp

    • C.

      Hệ thống quản lý nhân sự trong doanh nghiệp

    • D.

      Hệ thống kiểm tra hàng hóa tồn kho

  2. Câu 2.

    Ba đối tượng cơ bản của kế toán (theo quan điểm truyền thống Việt Nam) là:

    • A.

      Tài sản - Nguồn vốn - Hoạt động kinh doanh

    • B.

      Tài sản - Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu

    • C.

      Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận

    • D.

      Tiền - Hàng - Nợ

  3. Câu 3.

    Người sử dụng thông tin kế toán được chia thành mấy nhóm chính?

    • A.

      Hai nhóm: nội bộ và bên ngoài

    • B.

      Ba nhóm: nhà nước, ngân hàng, khách hàng

    • C.

      Bốn nhóm

    • D.

      Năm nhóm

  4. Câu 4.

    Phương trình kế toán cơ bản là:

    • A.

      Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

    • B.

      Tài sản = Vốn chủ sở hữu - Nợ phải trả

    • C.

      Tài sản = Doanh thu - Chi phí

    • D.

      Tài sản = Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu

  5. Câu 5.

    Khi doanh nghiệp vay ngân hàng 100 triệu đồng bằng hình thức nhận tiền mặt, phương trình kế toán thay đổi như thế nào?

    • A.

      Tài sản tăng 100 triệu, Nợ phải trả tăng 100 triệu

    • B.

      Tài sản giảm, Vốn chủ sở hữu tăng

    • C.

      Tài sản tăng, Vốn chủ sở hữu tăng

    • D.

      Cả ba thành phần đều không thay đổi

  6. Câu 6.

    Bộ Báo cáo tài chính cơ bản gồm:

    • A.

      Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC

    • B.

      Chỉ có Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

    • C.

      Báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính

    • D.

      Báo cáo bán hàng, báo cáo mua hàng

  7. Câu 7.

    Bảng cân đối kế toán phản ánh:

    • A.

      Kết quả kinh doanh trong kỳ

    • B.

      Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nhất định

    • C.

      Lưu chuyển tiền tệ trong kỳ

    • D.

      Doanh thu bán hàng trong kỳ

  8. Câu 8.

    Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh:

    • A.

      Tình hình tài chính tại một thời điểm

    • B.

      Lưu chuyển tiền tệ trong kỳ

    • C.

      Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một kỳ kế toán

    • D.

      Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

  9. Câu 9.

    Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis) yêu cầu:

    • A.

      Ghi nhận doanh thu khi thực tế thu tiền

    • B.

      Ghi nhận doanh thu, chi phí khi phát sinh (không phụ thuộc vào thời điểm thu/chi tiền)

    • C.

      Chỉ ghi nhận khi có hóa đơn

    • D.

      Ghi nhận vào cuối năm tài chính

  10. Câu 10.

    Phương pháp ghi sổ kép (Double-entry) có đặc điểm:

    • A.

      Mỗi giao dịch chỉ ghi vào một tài khoản

    • B.

      Mỗi giao dịch được ghi đồng thời vào ít nhất hai tài khoản, tổng Nợ = tổng Có

    • C.

      Ghi hai lần vào cùng một tài khoản

    • D.

      Ghi vào sổ cái và sổ phụ

  11. Câu 11.

    Khi mua hàng hóa trả bằng tiền mặt, bút toán ghi sổ kép nào sau đây đúng?

    • A.

      Nợ Tiền mặt / Có Hàng hóa

    • B.

      Nợ Hàng hóa / Có Tiền mặt

    • C.

      Nợ Phải thu khách hàng / Có Tiền mặt

    • D.

      Nợ Tiền mặt / Có Phải trả người bán

  12. Câu 12.

    Sổ cái (General Ledger) là gì?

    • A.

      Sổ ghi chép ban đầu các giao dịch theo trình tự thời gian

    • B.

      Sổ tổng hợp phản ánh số dư và biến động của từng tài khoản

    • C.

      Sổ theo dõi hàng tồn kho

    • D.

      Báo cáo tài chính cuối kỳ

  13. Câu 13.

    Bút toán điều chỉnh cuối kỳ được thực hiện nhằm mục đích:

    • A.

      Tăng doanh thu bán hàng

    • B.

      Giảm chi phí hoạt động

    • C.

      Đảm bảo nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp

    • D.

      Xóa nợ phải thu khách hàng

  14. Câu 14.

    Các loại bút toán điều chỉnh phổ biến gồm:

    • A.

      Trích khấu hao TSCĐ, trích trước chi phí, điều chỉnh doanh thu chưa thực hiện, dự phòng

    • B.

      Chỉ gồm trích khấu hao TSCĐ

    • C.

      Chỉ gồm trích trước chi phí

    • D.

      Chỉ gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi

  15. Câu 15.

    Cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, bút toán nào đúng?

    • A.

      Nợ Chi phí bán hàng / Có Hao mòn TSCĐ

    • B.

      Nợ Hao mòn TSCĐ / Có Chi phí bán hàng

    • C.

      Nợ TSCĐ / Có Chi phí khấu hao

    • D.

      Nợ Chi phí quản lý / Có TSCĐ

  16. Câu 16.

    Mục đích của bút toán kết chuyển cuối kỳ là:

    • A.

      Tăng vốn chủ sở hữu

    • B.

      Xác định lợi nhuận/lỗ và chuyển số dư các tài khoản doanh thu, chi phí về tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

    • C.

      Ghi nhận doanh thu mới

    • D.

      Trừ nợ phải trả

  17. Câu 17.

    Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển, số dư các tài khoản doanh thu và chi phí bằng:

    • A.

      Số dư cuối kỳ trước kết chuyển

    • B.

      0 (không)

    • C.

      Số dư đầu kỳ

    • D.

      Giá trị âm

  18. Câu 18.

    Chu trình kế toán hoàn chỉnh gồm bao nhiêu bước?

    • A.

      5 bước

    • B.

      7 bước

    • C.

      10 bước

    • D.

      12 bước

  19. Câu 19.

    Trong hoạt động thương mại, doanh thu thuần được xác định bằng:

    • A.

      Doanh thu bán hàng + các khoản giảm trừ doanh thu

    • B.

      Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại)

    • C.

      Doanh thu bán hàng × thuế GTGT

    • D.

      Doanh thu bán hàng + giá vốn hàng bán

  20. Câu 20.

    Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá vốn hàng bán được xác định theo công thức:

    • A.

      Giá vốn hàng bán = Hàng tồn đầu kỳ + Hàng mua trong kỳ - Hàng tồn cuối kỳ

    • B.

      Giá vốn hàng bán = Doanh thu - Lợi nhuận

    • C.

      Giá vốn hàng bán = Hàng tồn cuối kỳ

    • D.

      Giá vốn hàng bán = Tổng chi phí

  21. Câu 21.

    Điền vào chỗ trống: Theo phương trình kế toán, Tài sản = ............ + Vốn chủ sở hữu. Đây là nguyên tắc cân bằng mà mọi giao dịch đều phải đảm bảo.

  22. Câu 22.

    Điền vào chỗ trống: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển, số dư cuối kỳ của các tài khoản doanh thu và chi phí đều bằng ............ (giá trị tuyệt đối).

  23. Câu 23.

    Trình bày chu trình kế toán gồm các bước chính và giải thích ý nghĩa của việc thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ. Cho ví dụ minh họa ít nhất 2 loại bút toán điều chỉnh.

  24. Câu 24.

    Doanh nghiệp A mua hàng hóa trị giá 50.000.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt 30.000.000 đồng, phần còn lại nợ chưa thanh toán. Yêu cầu: (1) Phân tích ảnh hưởng của giao dịch đến phương trình kế toán. (2) Viết bút toán ghi sổ kép. (3) Nêu ý nghĩa của việc áp dụng nguyên tắc ghi sổ kép trong trường hợp này.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Nguyên lý Kế toán tương tự

Your form

4 people have taken this exam