Bài kiểm tra đánh giá: Chương I - Bản đồ học
Thông tin đề
- Môn
- Bản đồ học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 35 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo Giáo sư K.A. Salishev, Bản đồ học được định nghĩa là:
- A.
Khoa học nghiên cứu về Trái Đất và các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- B.
Khoa học về sự nghiên cứu và phản ánh sự phân bố không gian, sự phối hợp và liên kết lẫn nhau của các hiện tượng tự nhiên và xã hội bằng các mô hình kí hiệu hình tượng đặc biệt - sự biểu hiện bản đồ
- C.
Ngành kỹ thuật sản xuất và in ấn các loại bản đồ địa lý
- D.
Môn nghệ thuật vẽ bản đồ và các sản phẩm trực quan
- A.
- Câu 2.
Định nghĩa về Bản đồ học được đưa ra tại Đại hội lần thứ 10 của Hội Bản đồ thế giới tại Bacxêlôna - Tây Ban Nha vào năm 1995 là:
- A.
Bản đồ học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên thông qua bản đồ
- B.
Bản đồ học là khoa học về sự biểu hiện bằng ký hiệu hình tượng các đối tượng địa lý
- C.
Bản đồ học là ngành khoa học giải quyết những vấn đề lí luận, sản xuất, phổ biến và nghiên cứu về bản đồ
- D.
Bản đồ học là nghệ thuật thiết kế và trình bày bản đồ địa lý
- A.
- Câu 3.
Theo nội dung chương, định nghĩa của K.A. Salishev có ý nghĩa mở rộng đối với:
- A.
Chỉ các bản đồ địa lý về Trái Đất
- B.
Tất cả các sản phẩm bản đồ như Quả cầu địa lý, bản đồ nổi, biểu đồ khối, bản đồ số
- C.
Chỉ bản đồ giấy truyền thống
- D.
Chỉ bản đồ số và bản đồ điện tử
- A.
- Câu 4.
Đối tượng nhận thức của Bản đồ học là:
- A.
Bản thân các tấm bản đồ
- B.
Các phương pháp kỹ thuật in bản đồ
- C.
Không gian cụ thể của các đối tượng địa lí và sự biến đổi của chúng theo thời gian
- D.
Các phần mềm máy tính ứng dụng trong bản đồ
- A.
- Câu 5.
Theo D.Morisơn, Arth. Rolimson, L. Ratajski, M.K. Botrarov, vai trò chủ yếu của Bản đồ là:
- A.
Công cụ đo đạc và khảo sát địa hình
- B.
Phương tiện truyền tin bằng đồ hoạ, vai trò chủ yếu là giao lưu
- C.
Tác phẩm nghệ thuật trang trí
- D.
Tài liệu lưu trữ thông tin lịch sử
- A.
- Câu 6.
Theo quan điểm của R. Jolliffe - nhà bản đồ học Australia, Bản đồ là:
- A.
Một công cụ tính toán khoảng cách địa lý
- B.
Phương tiện ghi nhận, truyền tin và phổ biến thông tin không gian
- C.
Sản phẩm của ngành công nghiệp in ấn
- D.
Tài liệu tham khảo trong giáo dục địa lý
- A.
- Câu 7.
Phương pháp nghiên cứu riêng của Bản đồ học được gọi là:
- A.
Phương pháp thực nghiệm
- B.
Phương pháp mô hình hóa toán học
- C.
Phương pháp bản đồ
- D.
Phương pháp so sánh đối chiếu
- A.
- Câu 8.
Phương pháp bản đồ nghiên cứu những vấn đề nào sau đây?
- A.
Chỉ nghiên cứu cách đọc bản đồ
- B.
Phương pháp luận bản đồ, phương pháp thành lập và sử dụng bản đồ
- C.
Chỉ nghiên cứu kỹ thuật in bản đồ
- D.
Chỉ nghiên cứu lịch sử phát triển của bản đồ
- A.
- Câu 9.
Theo định nghĩa của K.A. Salishev, Bản đồ học không chỉ là một khoa học độc lập thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn chỉ ra:
- A.
Phương pháp bản đồ là một dạng đặc biệt của mô hình hoá
- B.
Phương pháp bản đồ là một nhánh của toán học ứng dụng
- C.
Phương pháp bản đồ là công cụ của ngành thiết kế đồ hoạ
- D.
Phương pháp bản đồ chỉ áp dụng trong địa lý tự nhiên
- A.
- Câu 10.
Bản đồ học được chia thành mấy bộ môn cơ bản?
- A.
Hai bộ môn
- B.
Ba bộ môn
- C.
Bốn bộ môn
- D.
Năm bộ môn
- A.
- Câu 11.
Ngành Bản đồ học lí thuyết nghiên cứu những vấn đề nào?
- A.
Lí luận chung, phương pháp luận bản đồ, lịch sử phát triển, ngôn ngữ và sự tổng quát hoá bản đồ
- B.
Các thuật toán chuyển bề mặt elípsoid Trái đất sang mặt phẳng bản đồ
- C.
Kĩ thuật in và sản xuất bản đồ
- D.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong bản đồ
- A.
- Câu 12.
Ngành Toán bản đồ nghiên cứu nội dung nào sau đây?
- A.
Ngôn ngữ và sự tổng quát hoá bản đồ
- B.
Lí luận và vận dụng các thuật toán chuyển bề mặt elípsoid Trái đất sang mặt phẳng bản đồ, lí thuyết sai số, các dạng lưới chiếu
- C.
Kĩ thuật thiết kế và in bản đồ
- D.
Lịch sử phát triển của nghệ thuật bản đồ
- A.
- Câu 13.
Ngành Đồ bản nghiên cứu nội dung nào?
- A.
Lí thuyết sai số trong bản đồ
- B.
Lí thuyết các phép chiếu bản đồ
- C.
Các phương pháp, kĩ thuật thể hiện, lí luận thiết kế các kí hiệu, nguyên tắc trình bày và công nghệ sản xuất bản đồ
- D.
Cơ sở khoa học của nhận thức không gian
- A.
- Câu 14.
Theo nội dung chương, Bản đồ học có quan hệ chặt chẽ với những môn khoa học nào sau đây?
- A.
Toán học, Trắc địa học, Địa lí học, Thiên văn học và Nghệ thuật
- B.
Chỉ với Toán học và Vật lý
- C.
Chỉ với Địa lý và Lịch sử
- D.
Chỉ với Tin học và Công nghệ thông tin
- A.
- Câu 15.
Những lĩnh vực khoa học - kĩ thuật mới đã hỗ trợ Bản đồ học phát triển bao gồm:
- A.
Chỉ có Lí thuyết thông tin và Toán học
- B.
Lí thuyết thông tin, Lí thuyết hệ thống, GIS, Geomatics, Điện tử - tin học, Tự động hoá
- C.
Chỉ có GIS và viễn thám
- D.
Chỉ có công nghệ in hiện đại
- A.
- Câu 16.
Theo nội dung chương, Bản đồ được xem là:
- A.
Một tác phẩm nghệ thuật đơn thuần
- B.
Một sản phẩm kỹ thuật thuần túy
- C.
Một tác phẩm khoa học mang tính nghệ thuật cao
- D.
Một tài liệu hành chính đơn thuần
- A.
- Câu 17.
Điền vào chỗ trống: "Bản đồ học có đối tượng nhận thức là _______ cụ thể của các đối tượng, hiện tượng thực tế khách quan"
- Câu 18.
Hãy nêu tên ba bộ môn cơ bản của khoa học Bản đồ theo nội dung chương.
- Câu 19.
Phân tích mối quan hệ giữa Bản đồ học với các bộ môn khoa học - kĩ thuật và nghệ thuật. Trong đó, làm rõ vai trò của: (1) Toán học và Trắc địa học; (2) Địa lí học và Thiên văn học; (3) Nghệ thuật; (4) Các lĩnh vực khoa học - kĩ thuật mới (GIS, Geomatics, Lí thuyết thông tin, Điện tử - tin học).
- Câu 20.
Trình bày và phân tích đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của Bản đồ học. Từ đó, rút ra ý nghĩa của việc phân biệt khái niệm "Bản đồ học" và "Bản đồ" trong nghiên cứu khoa học.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .